Hoạt động 2 trang 31 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Với hai số a, b bất kì, thực hiện...
Câu hỏi:
Hoạt động 2 trang 31 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Với hai số a, b bất kì, thực hiện phép tính $(a+b)\times (a-b)$
Từ đó rút ra liên hệ giữa $a^{2}-b^{2}$ và (a + b)(a - b)
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Phương
Để giải câu hỏi trên, ta thực hiện phép tính $(a+b)\times(a-b)$:$(a+b)\times(a-b) = a^{2} - ab + ab - b^{2} = a^{2} - b^{2}$Từ đó, ta có được liên hệ giữa $a^{2} - b^{2}$ và $(a + b)(a - b)$, đó chính là $a^{2} - b^{2} = (a + b)(a - b)$.Ví dụ: Lấy a = 5, b = 3, ta có:$(5 + 3)(5 - 3) = 8 \times 2 = 16$$5^{2} - 3^{2} = 25 - 9 = 16$Do đó, ta kết luận rằng $a^{2} - b^{2}$ = (a + b)(a - b).
Câu hỏi liên quan:
- 1. Hằng đẳng thứcLuyện tập 1 trang 30 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT:Trong các...
- 2. Hiệu hai bình phươngHoạt động 1 trang 30 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Quan sát...
- Luyện tập 2 trang 31 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT:a) Tính nhanh $99^{2}-1$b)...
- 3. Bình phương của một tổngHoạt động 3 trang 31 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Với hai...
- Luyện tập 3 trang 32 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT:Khai triển $(2b+1)^{2}$Viết...
- 4. Bình phương của một hiệuHoạt động 4 trang 32 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1...
- Luyện tập 4 trang 32 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT:Khai triển $(3x-2y)^{2}$
- Bài tậpBài tập 2.1 trang 30 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Những đẳng thức nào sau đây...
- Bài tập 2.2 trang 33 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Thay ? bằng biểu thức thích hợp.a)...
- Bài tập 2.3 trang 33 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Tính nhanha) 54 x 66b) $203^{2}$
- Bài tập 2.4 trang 33 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT:Viết các biểu thức sau dưới...
- Bài tập 2.5 trang 33 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Rút gọn các biểu thức sau:a)...
- Bài tập 2.6 trang 33 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Chứng minh rằng với mọi số tự...
Định lí căn bản trong đại số: $a^{2}-b^{2} = (a + b)(a - b)$
Việc rút ra liên hệ giữa $a^{2}-b^{2}$ và (a + b)(a - b) giúp ta hiểu rõ hơn về tích phân $a^{2}-b^{2}$
Khi thực hiện phép tính $(a+b) imes (a-b)$, ta có kết quả là $a^{2}-b^{2}$
Với a, b bất kì, ta luôn có quy tắc $a^{2}-b^{2} = (a + b)(a - b)$
Từ đó suy ra, $a^{2}-b^{2} = (a + b)(a - b)$