3. Bình phương của một tổngHoạt động 3 trang 31 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Với hai...

Câu hỏi:

3. Bình phương của một tổng

Hoạt động 3 trang 31 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Với hai số a, b bất kì, thực hiện phép tính (a + b)(a + b)

Từ đó rút ra liên hệ giữa $(a+b)^{2}$ và $a^{2}+2ab+b^{2}$

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Vương
Phương pháp giải:

Ta có (a + b)(a + b) = a(a + b) + b(a + b)
= a^2 + ab + ba + b^2
= a^2 + 2ab + b^2

Vậy $(a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2$

Câu trả lời:
Liên hệ giữa $(a + b)^2$ và $a^2 + 2ab + b^2$ là $(a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2$.
Câu hỏi liên quan:
Bình luận (3)

Thu Hương

Một cách khác để giải bài toán này là sử dụng công thức nhân đôi. Ta thấy rằng (a + b)(a + b) = a^2 + 2ab + b^2. Do đó, $(a+b)^2$ = $a^{2}+2ab+b^{2}$. Đây chính là liên hệ giữa bình phương của một tổng và bình phương của hai số đó.

Trả lời.

Linhka Trần

Ta có thể giải bài toán theo công thức đại số rút gọn. Ta thấy rằng (a + b)(a + b) = a(a + b) + b(a + b). Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân, ta được: a(a + b) + b(a + b) = a^2 + ab + ba + b^2 = a^2 + 2ab + b^2. Từ đó suy ra $(a+b)^2$ = $a^{2}+2ab+b^{2}$.

Trả lời.

Lam Tran

Một cách chi tiết để trả lời câu hỏi này là thực hiện phép nhân (a + b)(a + b) bằng cách nhân từng cặp số trong hai đại lượng a + b. Ta có: (a + b)(a + b) = a(a + b) + b(a + b) = a^2 + ab + ba + b^2 = a^2 + 2ab + b^2. Do đó, $(a+b)^2$ = $a^{2}+2ab+b^{2}$.

Trả lời.
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.08172 sec| 2276.477 kb