Bài tậpBài tập 2.1 trang 30 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Những đẳng thức nào sau đây...
Câu hỏi:
Bài tập
Bài tập 2.1 trang 30 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Những đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức?
a) x + 2 = 3x + 1
b) $2x(x+1)=2x^{2}+2x$
c) $(a+b)a=a^{2}+ba$
d) a - 2 = 2a + 1
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Đăng Dung
Để giải bài toán này, ta cần hiểu rõ về khái niệm đẳng thức và hằng đẳng thức. - Đẳng thức là một mệnh đề toán học mà có giá trị là đúng với mọi giá trị của các biến. Ví dụ: $2x + 3 = 7$ là một đẳng thức vì nó đúng với mọi giá trị của x.- Hằng đẳng thức là một loại đẳng thức đúng với mọi giá trị của các biến trong đó. Giải từng phương trình trong câu hỏi:a) x + 2 = 3x + 1Đây không phải là một hằng đẳng thức vì với một giá trị cụ thể của x, ví dụ x = 1, phương trình này sẽ không đúng.b) $2x(x+1) = 2x^{2} + 2x$Đây là một hằng đẳng thức vì với mọi giá trị của x, cả hai vế của phương trình đều bằng nhau.c) $(a+b)a = a^{2} + ba$Đây cũng là một hằng đẳng thức vì với mọi giá trị của a và b, cả hai vế của phương trình đều bằng nhau.d) a - 2 = 2a + 1Giống như phương trình a), đây không phải là hằng đẳng thức vì với một giá trị cụ thể của a, phương trình này sẽ không đúng.Vậy câu trả lời cho câu hỏi là b) và c) là hằng đẳng thức.
Câu hỏi liên quan:
- 1. Hằng đẳng thứcLuyện tập 1 trang 30 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT:Trong các...
- 2. Hiệu hai bình phươngHoạt động 1 trang 30 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Quan sát...
- Hoạt động 2 trang 31 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Với hai số a, b bất kì, thực hiện...
- Luyện tập 2 trang 31 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT:a) Tính nhanh $99^{2}-1$b)...
- 3. Bình phương của một tổngHoạt động 3 trang 31 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Với hai...
- Luyện tập 3 trang 32 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT:Khai triển $(2b+1)^{2}$Viết...
- 4. Bình phương của một hiệuHoạt động 4 trang 32 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1...
- Luyện tập 4 trang 32 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT:Khai triển $(3x-2y)^{2}$
- Bài tập 2.2 trang 33 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Thay ? bằng biểu thức thích hợp.a)...
- Bài tập 2.3 trang 33 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Tính nhanha) 54 x 66b) $203^{2}$
- Bài tập 2.4 trang 33 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT:Viết các biểu thức sau dưới...
- Bài tập 2.5 trang 33 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Rút gọn các biểu thức sau:a)...
- Bài tập 2.6 trang 33 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Chứng minh rằng với mọi số tự...
d) a - 2 = 2a + 1 không phải là hằng đẳng thức vì nó chỉ đúng với một số giá trị cụ thể của a.
c) $(a+b)a=a^{2}+ba không phải là hằng đẳng thức vì nó chỉ đúng với một số giá trị cụ thể của a và b.
b) $2x(x+1)=2x^{2}+2x là hằng đẳng thức vì tính chất phân phối của phép nhân đúng với mọi giá trị của x.
a) x + 2 = 3x + 1 không phải là hằng đẳng thức vì nó chỉ đúng với một số giá trị cụ thể của x.
Đẳng thức hằng đẳng thức là phép tính toán luôn cho kết quả đúng với mọi giá trị của các biến. Ví dụ a + b = b + a là hằng đẳng thức vì thỏa mãn với mọi giá trị của a và b.