4. Bình phương của một hiệuHoạt động 4 trang 32 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1...

Câu hỏi:

4. Bình phương của một hiệu

Hoạt động 4 trang 32 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Với hai số a, b bất kì. biết a -b = a +(-b) và áp dụng hằng đẳng thức của một tổng để tính $(a-b)^{2}$

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Hồng Linh
Để giải câu hỏi trên, ta sử dụng công thức $(a+b)^{2} = a^{2} + 2ab + b^{2}$.

Ta biết rằng $a - b = a + (-b)$ nên ta sẽ áp dụng hằng đẳng thức của một tổng để thay thế $a + (-b)$ vào công thức trên.

$(a - b)^{2} = (a + (-b))^{2} = a^{2} + 2a(-b) + (-b)^{2} = a^{2} - 2ab + b^{2}$.

Vậy, $(a - b)^{2} = a^{2} - 2ab + b^{2}$.

Đáp án: $a^{2} - 2ab + b^{2}$.
Câu hỏi liên quan:
Bình luận (5)

Nhìn gì ku

Viết lại biểu thức (a - b)² = a² - 2ab + b² dưới dạng (a - b)² = a² + b² - 2ab.

Trả lời.

Nguyễn Hoàng Dương

Áp dụng hằng đẳng thức của một tổng, ta có (a - b)² = a² + b² - 2ab.

Trả lời.

Hdhbhvgg Hdhb

Với a, b bất kì, ta có (a - b)² = a² - 2ab + b².

Trả lời.

Hiền Đỗ Thị Thuý

Để tính như trên ta có thể dùng công thức (a + b)² = a² + 2ab + b² và thay bằng -b.

Trả lời.

Lan Le Thi

Ta có (a - b)² = (a + (-b))² = a² + 2ab + b².

Trả lời.
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.18732 sec| 2276.836 kb