Luyện tập 1 trang 58 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Cho tam giác ABC. Từ một điểm M...

Câu hỏi:

Luyện tập 1 trang 58 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 KNTT: Cho tam giác ABC. Từ một điểm M tùy ý trên cạnh BC, kẻ đường thẳng song song với AB, cắt cạnh AC tại N và kẻ đường thẳng song song với AC, cắt cạnh AB tại P. Gọi I là trung điểm của đoạn NP. Chứng minh rằng I cũng là trung điểm của đoạn AM.

Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Linh
Để chứng minh rằng I là trung điểm của đoạn AM, ta có thể giải bài toán theo cách sau:

Gọi H là trung điểm của đoạn BC. Khi đó, ta có AH song song với NP do ANMP là hình bình hành. Từ đó, ta có AH/NM = AB/BC = AP/PC (do AB // MN và PC // AB).

Từ công thức định lý Thales, ta có: AH/NM = AM/MP, suy ra AM = AH*MN/MP. (1)

Ta cũng có AH = 1/2 (AB + AC) = 1/2 BC = 1/2 (BN + CN) = 1/2 PN, do BNCP là hình bình hành.

Vậy, ta có AM = (1/2 PN)*(MN/MP) = 1/2 MN, tức là I là trung điểm của AM.

Vậy, ta đã chứng minh được rằng I cũng là trung điểm của đoạn AM.
Bình luận (4)

Anh Thư Trần Phan

Sử dụng định lý Thales, ta có AB/AN = MB/MN và AC/AP = MC/MP. Khi đó, ta có MA/MI = MA/(MN + NI) = (AB + AC)/(AN + MP) = AB/AN = 1/2. Do đó, ta chứng minh được rằng I là trung điểm của AM.

Trả lời.

Ie Bin

Kẻ đường thẳng qua M song song với BC, cắt AB tại E và AC tại F. Ta có tứ giác MPFN và EPAN là hình bình hành, từ đó ta suy ra I là trung điểm của AM.

Trả lời.

Yến Nguyễn

Gọi H là giao điểm của NP và AM. Ta có tứ giác APHN là hình bình hành, do đó, AH song song với PN và AH cắt NP tại I, suy ra I là trung điểm của AM.

Trả lời.

Nhung Trần Thị

Dựa vào định lí Tam giác đồng dạng, ta có AMN đồng dạng với ABC. Khi đó, ta có tỉ số MA/MN = AB/AC = 1/2 (do I là trung điểm của NP). Tương tự, ta có tỉ số AI/IM = AN/NM = AB/AC = 1/2. Do đó, ta có AI = IM, tức là I là trung điểm của AM.

Trả lời.
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.09540 sec| 2276.805 kb