Giải bài tập sách bài tập (SBT) tiếng anh lớp 10 Friends Global 6D. Grammar Unit 6: Money

Giải bài tập sách bài tập (SBT) tiếng anh lớp 10 Friends Global 6D. Grammar Unit 6: Money

Bộ sách bài tập tiếng Anh lớp 10 Friends Global 6D đã được phê duyệt trong chương trình đổi mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ sách này cung cấp cách hướng dẫn cụ thể và giải chi tiết để giúp học sinh nắm vững bài học trong chương trình học mới này. Chủ đề của Unit 6 là Money, với các bài tập giúp học sinh hiểu về các khái niệm liên quan đến tiền bạc và cách sử dụng chúng trong cuộc sống hàng ngày.

Hy vọng rằng bộ sách bài tập này sẽ giúp học sinh phát triển kỹ năng tiếng Anh một cách toàn diện, từ vốn từ vựng đến ngữ pháp. Với cách giảng dạy dễ hiểu và cụ thể, mỗi học sinh sẽ có cơ hội tiếp cận kiến thức một cách khoa học và hiệu quả.

Bài tập và hướng dẫn giải

1. Read the example of the past perfect. Then look at the timeline and answer the question below.

When I got home, somebody had tidied my room.

 Money
Trả lời: A. past perfect: had + past participleCách làm:- Khi tôi đến nhà, thì phòng của tôi đã được dọn... Xem hướng dẫn giải chi tiết

2.plete the sentences with the past perfect form of the verbs in brackets.

1   Tom _____________(take) his bike apart and was trying to fix it.

2   She took out a letter which she ____________(keep) in a drawer for years.

3   When I clicked ‘buy’, the price ____________(increase).

4   I was cross when theputer suddenly switched off, because I ____________(not save) my document.

5   He couldn’t move back to London because he____________(sell) his flat there.

Trả lời: Cách làm:- Điền đúng dạng quá khứ hoàn thành của động từ trong ngoặc để hoàn thành câu.- Sử dụng... Xem hướng dẫn giải chi tiết

3.plete the text with the past perfect form of the verbs in brackets.

 Money

A family in Wales has tried, without success, to get their hands on £5,000 which belongs to them. Six months ago, Richard Williams found a note inside a book. It was from his father, Allan Jones, who (1)_____________ (die) two years earlier. The note told Richard about a metal box with £5,000 inside – money that his father (2)_____________ (save up) during his lifetime. Before he died, his father (3)_____________ (bury) the box in the garden, near the house. Then he (4)_____________ (write) a note for the family. He (5)____________ (draw) a small map too, showing the exact location of the money.

Unfortunately, since Allan’s death, the Williams family (6)_____________ (do) some building work. They (7)_____________ (add) two rooms to the back of house – directly on top of the buried money! ‘If we tried to get the money now, we’d cause too much damage. It would cost more than £5,000 to repair it,’ says Richard, who (8)_____________ (not know) anything about his father’s money until he found the note.

Trả lời: Cách làm:- Chúng ta sẽ sử dụng quy tắc chia thì quá khứ hoàn thành (past perfect) cho các động từ... Xem hướng dẫn giải chi tiết

4. Rewrite the following sentences using one past perfect verb and one past simple verb.

1   I bought a ticket, then I checked the numbers.

After I’d bought a ticket, I checked the numbers.

2   We bought some chicken, then we made dinner.

When ___________________________

3   My parents went out, then I got home.

When  ___________________________

4   The sun came out, then we arrived at the beach.

After  ___________________________

5   I took my bike apart, then I cleaned every piece.

After  ___________________________

6   It got dark, then we arrived at the hotel.

When  ___________________________

7   I spoke to my dad, then I applied for the job.

After ____________________________

8   She read the letter, then she began to laugh.

When  ___________________________

Trả lời: Cách làm:Để rewrite câu với một past perfect verb và một past simple verb, chúng ta sẽ sử dụng cấu... Xem hướng dẫn giải chi tiết

5. Look at the updates showing what Callum did yesterday. Then write more sentences like the example. Use the past perfect and the past simple.

9:30 Just got up. It’s late - but it’s the weekend!

10:30 No milk! Toast for breakfast.

11:11 Shopping in town, looking for a new skateboard.

12:10 I've found a great skateboard! I'm buying it.

12:52 Meeting friends for lunch in town. I'm early!

15:45 Finished my homework. Phew!

17:29 Practising the guitar. Concert tomorrow!

19:04 Great! Pasta for dinner!

21:25 Watching a DVD - but it’s boring.

22:15 Reading a maqazine about extreme sports.

1   get up / have breakfast

After he’d got up, he had breakfast.

2   have breakfast / go shopping

________________________

3   buy a skateboard / meet friends for lunch

________________________

4   finish his homework / practise the guitar

________________________

5   have dinner / watch a DVD

________________________

6   read a magazine / go to bed

________________________

Trả lời: Cách làm:1. Nhìn vào các cập nhật về những gì Callum đã làm ngày hôm qua.2. Viết thêm các câu giống... Xem hướng dẫn giải chi tiết
FREE học Tiếng Anh
0.40625 sec| 2281.383 kb