Giải bài tập sách bài tập (SBT) tiếng anh lớp 10 Friends Global 2D. Grammar Unit 2: Adventure

Giải bài tập sách bài tập (SBT) tiếng anh lớp 10 Friends Global 2D. Grammar Unit 2: Adventure

Bộ sách bài tập (SBT) tiếng Anh lớp 10 Friends Global 2D đã được phê duyệt trong chương trình đổi mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Unit 2: Adventure là một phần quan trọng trong sách, và việc giải bài tập cụ thể và chi tiết sẽ giúp học sinh hiểu bài học tốt hơn.

Mục tiêu của bộ sách này là hướng dẫn học sinh cách sử dụng ngữ pháp một cách chính xác và hiệu quả. Nhờ cách giải chi tiết, học sinh sẽ có cơ hội rèn luyện kỹ năng ngữ pháp của mình một cách toàn diện.

Hy vọng rằng với sự hướng dẫn cụ thể và giải chi tiết, học sinh sẽ tự tin hơn khi học bài và áp dụng kiến thức vào thực tế. Bộ sách Friends Global 2D sẽ giúp họ có cơ hội phát triển năng lực tiếng Anh của mình trong quá trình học tập.

Bài tập và hướng dẫn giải

1. Choose the correct tense toplete the sentences.

1. Jake looked at the weather outside: it was grey, but it didn’t rain / wasn’t raining.

2. You didn’t answer when I phoned you this morning. What did you do / were you doing?

3. Lucy witched off herputer, put on / was putting on her coat and left / was leaving the office.

4. She closed the window because some children made / were making a lot of noise outside.

5. When I told my friends about the robbery, they didn’t believe / weren’t believing me.

6 She didn’t hear the doorbell because she had / was having a shower.

Trả lời: Cách làm:- Đọc kỹ câu hỏi và xác định động từ chủ động hay bị động, liệu có từ khóa nào cho biết... Xem hướng dẫn giải chi tiết

2.plete the sentences. Use the past simple form of one verb and the past continuous form of the other.

1. I _____________ (see) Henry as I _____________  (cycle) to the sports centre.

2. While we _____________  (prepare) the picnic, it _____________ (start) to rain.

3. All my friends _____________  (leave) the party when I _____________  (arrive).

4. As we _____________  (walk) by the river, we_____________ (hear) a shout.

5. We _____________  (not eat) very much while we _____________  (stay) in that hotel.

6. I _____________  (drink) my dad’s coffee while he _____________  (not look).

Trả lời: Cách làm:- Dựa vào câu hỏi, chúng ta cần sử dụng thì quá khứ đơn của một động từ và thì quá khứ tiếp... Xem hướng dẫn giải chi tiết

3.plete the text with the past simple or past continuous form of the verbs in brackets.

In January 2014, a doctor from New Zealand (1) had (have) a frightening experience with a shark – but his calm reaction (2)_____________ (make) him the star of news reports around the world.

James Grant (3)_____________ (fish) with friends one Saturday when a shark attacked him. He (4)_____________  (not see) anything, but he (5)_____________ (feel) a sudden pain in his leg. At first, he thought that his friends (6)_____________ (play) a prank on him. He (7)_____________  (turn) around – but nobody (8)_____________  (be) behind him. Then he (9)_____________  (realise) what (10)_____________  (happen).

Luckily, James (11)_____________  (carry) a knife so he (12)_____________  (use) it to fight off the shark. Then he (13)_____________ (get) out of the water and (14)_____________  (look) at his leg. The bites were 5 cm long and they (15)_____________ (bleed) a lot. James (16)_____________ (clean) his leg. Then he and his friends (17)_____________  (go) to a nearby café! While they (18)_____________  (enjoy) a drink, somebody (19)_____________ (give) James a bandage because his leg (20)_____________ (bleed). He (21)_____________  (go) to hospital for some treatment, but on Monday he was back at work.

Trả lời: Cách làm:1. Đọc kỹ đoạn văn, xác định các chỗ trống cần điền thành dạng quá khứ đơn hoặc quá khứ... Xem hướng dẫn giải chi tiết

4.plete the second sentence so that it has a similar meaning to the first.

1. I hurt my finger while I was playing the guitar.

I was playing the guitar when I hurt my finger.

2. I was walking home when it started to rain.

While I ______________________________

3. She broke her leg while she was learning to ski.

She was learning ________________________

4. He was making lunch when he suddenly felt ill.

As he _________________________________

5. She was telling me about her party when she started to laugh loudly.

She started _________________________________

6. I lost my wallet while I was shopping.

While I _________________________________

7. As the band were playing their first song, all the lights went out.

The band were playing _________________________________

Trả lời: Cách làm:Để hoàn thành câu thứ hai sao cho có ý nghĩa tương tự với câu đầu tiên, ta cần sử dụng cấu... Xem hướng dẫn giải chi tiết

5.plete the sentences with your own ideas. Use the past simple or past continuous.

1. As I was getting off the bus, _________________________________.

2. We were trying to find our hotel when _________________________.

3. An amazing thing happened as _______________________________.

Trả lời: Cách làm:- Đọc câu hỏi và hiểu yêu cầu đề bài.- Điền vào chỗ trống những ý tưởng của bạn sử dụng quá... Xem hướng dẫn giải chi tiết
FREE học Tiếng Anh
0.38305 sec| 2281.953 kb