III. BÀI TẬPBài tập 1 trang 96 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Cho tam giác ABC vuông tại...
Câu hỏi:
III. BÀI TẬP
Bài tập 1 trang 96 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Cho tam giác ABC vuông tại A. Tìm độ dài cạnh còn lại trong mỗi trường hợp sau:
a) AB =8 cm, BC = 17 cm;
b) AB = 20 cm, AC = 21 cm;
c) AB=AC = 6cm.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Linh
Phương pháp giải:Để tìm độ dài cạnh còn lại của tam giác vuông, chúng ta sử dụng định lý Pythagore: trong tam giác vuông, độ dài cạnh huyền bằng căn bậc hai của tổng bình phương của độ dài 2 cạnh góc vuông.Câu trả lời:a) Với AB = 8 cm, BC = 17 cmAC = $\sqrt{BC^{2}-AB^{2}}=\sqrt{17^{2}-8^{2}}=\sqrt{225}=15 (cm)$b) Với AB = 20 cm, AC = 21 cmBC = $\sqrt{AC^{2}+AB^{2}}=\sqrt{21^{2}+20^{2}}=\sqrt{841}=29 (cm)$c) Với AB=AC = 6 cmBC = $\sqrt{AC^{2}+AB^{2}}=\sqrt{2.6^{2}}=6\sqrt{2} (cm)$Đáp án đầy đủ và chi tiết hơn: a) AC = 15 cmb) BC = 29 cmc) BC = 6√2 cm
Câu hỏi liên quan:
- I. ĐỊNH LÍ PYTHAGOREHoạt động 1 trang 94 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Thực hiện các...
- Luyện tập 1 trang 95 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Tính độ dài đường chéo của hình...
- II. ĐỊNH LÍ PYTHAGORE ĐẢOHoạt động 2 trang 95 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Thực hiện...
- Luyện tập 2 trang 96 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Tam giác có ba cạnh là 20 cm, 21 cm,...
- Bài tập 2 trang 96 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD:Tam giác có độ dài ba cạnh trong...
- Bài tập 3 trang 97 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Cho tam giác vuông cân có độ dài cạnh...
- Bài tập 4 trang 97 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Cho một tam giác đều cạnh a.a) Tính độ...
- Bài tập 5 trang 97 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Hình 9 mô tả một thanh gỗ dài 3,5 m...
- Bài tập 6 trang 97 sách giáo khoa (SGK) toán lớp 8 tập 1 CD: Hình 10 mô tả mặt cắt đứng của một sân...
d) Nhận xét: Trong trường hợp c) độ dài cạnh BC bằng 0 cm vì tam giác ABC là tam giác cân và cạnh kề cạnh góc vuông là cạnh đối diện góc vuông nên cạnh còn lại sẽ không có độ dài.
c) Ta có: AB = AC = 6 cm. Do tam giác ABC vuông tại A nên ta có: BC = √(AC^2 - AB^2) = √(6^2 - 6^2) = √0 = 0 cm.
b) Ta có: AB = 20 cm, AC = 21 cm. Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông ta có: BC = √(AC^2 - AB^2) = √(21^2 - 20^2) = √(441 - 400) = √41 ≈ 6.40 cm.
a) Ta có: AB = 8 cm, BC = 17 cm. Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông ta có: AC = √(AB^2 + BC^2) = √(8^2 + 17^2) = √(64 + 289) = √353 ≈ 18.80 cm.