Soạn văn Lớp 7

Soạn bài Từ Hán Việt (tiếp theo)

187 lượt xem
Soạn bài: Từ Hán Việt (tiếp theo)- ngữ văn 7 tập 1 ngắn gọn nhất. Nhằm giúp học sinh giảm bớt thời gian soạn bài nhưng vẫn đảm bảo nắm đủ ý, Sytu.vn giới thiệu các em tổ hợp bài soạn cực ngắn, siêu ngắn và ngắn nhất. Từ đó, học sinh có thêm lựa chọn bài soạn phù hợp với của mình. Soạn Từ Hán Việt (tiếp theo) cực ngắn - Sytu.vn

  • Phổ thông nhất
  • Ngắn nhất
  • Hay nhất

Soạn bài Từ Hán Việt (tiếp theo) phổ thông nhất

Phần I

Trả lời

SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT

1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm

a. Tại sao các câu văn dưới đây dùng các từ Hán Việt mà không dùng các từ thuần Việt có nghĩa tương tự?

Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang. (đàn bà)

- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết, chôn)

- Bác sĩ đang khám tử thi. (xác chết)

b. Các từ Hán Việt tạo sắc thái gì cho đoạn trích dưới đây?

Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.

Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.

Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.

Nhà vua: Để làm gì?

Yết Kiêu: Để dùi thủng chiến thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.

(Theo Chuyện hay sử cũ)

Trả lời:

a. Sở dĩ các câu văn trong sách giáo khoa dùng các từ Hán Việt: phụ nữ, từ trần, mai táng, tử thi mà không dùng các từ: đàn bà, chết, chôn, xác chết, vì các từ Hán Việt tương đương đó mang sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính hoặc tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác ghê sợ.

b. Các từ Hán Việt: kinh đô, yết kiến, trâm, bệ hạ, thần tạo sác thái cổ, phù hợp với bầu không khí xa xưa.

2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt

Theo em, trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có cách diễn đạt hay hơn. Vì sao?

a)

- Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!

- Kì thi này con đạt loại giỏi, mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé.

b)

- Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.

- Ngoài sân, trẻ em đang đùa vui.

Trả lời:

Trong mỗi cặp câu trên đây, câu thứ hai hay hơn. Vì câu thứ nhất, việc sử dụng từ Hán Việt đã làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

Phần II

Trả lời

LUYỆN TẬP 

Câu 1
câu 1 (trang 83 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1) Điền từ thích hợp vào các câu

Trả lời

- Công cha như núi Thái Sơn,

Nghĩamẹnhư nước trong nguồn chảy ra.

- Nhà máy dệt Kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan -thân mẫuchủ tịch Hồ Chí Minh.

- Tham dự buổi chiêu đãi có các ngài đại sứ vàphu nhân.

- Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.

- Con chim sắp chết thì tiếng kêu thương, con người sắp chết thì nói phải.

- Lúc lâm chung ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau

- Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời giáo huấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: cần, kiệm,, liêm, chính, chí công, vô tư.

- Con cái cần phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ.

Câu 2
Trả lời câu 2 (trang 83 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1)
> Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?

Trả lời

Sở dĩ người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí vì từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng.

Câu 3
Trả lời câu 3 (trang 84 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1)
> Đọc đoạn văn trong truyền thuyết Mị Châu - Trọng Thuỷ và tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.

Trả lời

Trong đoạn văn trích từ truyền thuyết Mị Châu, Trọng Thủy (sách giáo khoa), những từ Hán Việt: giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu và cụm từ nhan sắc tuyệt trần góp phần tạo sắc thái cổ xưa.

Câu 4
Trả lời câu 4 (trang 84 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1)
> Nhận xét về cách dùng từ Hán Việt: bảo vệ, mĩ lệ trong các VD. Hãy dùng các từ thuần Việt thay thế các từ Hán Việt trên cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường.

Trả lời

- Em đi xa nhớ bảo vệ sức khỏe nhé!

- Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài. Còn những làm bằng gỗ xấu dù làm rất cầu kì, mĩ lệ thì cũng chỉ dùng được trong một thời gian ngắn.

Có thể thay từ bảo vệ bằng từ giữ gìn, thay từ mĩ lệ bằng đẹp đẽ.

Soạn bài Từ Hán Việt (tiếp theo) ngắn nhất

Phần I

Trả lời

Câu 1: Có thể sắp xếp như sau:

  • …Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
  • …thân mẫu Chủ tịch Hồ Chí Minh.
  • …ngài đại sứ và phu nhân.
  • Thuận vợ thuận chồng…
  • Con chim sắp chết thì tiếng kêu thương,
  • Con người sắp chết thì nói lời phải.
  • Lúc lâm chung ông cụ còn dặn dò….
  • …lời giáo huấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh…
  • Con cái cần phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ.

=> Các từ ngữ: thân mẫu, phu nhân, lâm chung, giáo huấn dùng trong ngữ cảnh trang trọng, thể hiện sự thành kính.

      Các từ ngữ: mẹ, vợ, sắp chết, dạy bảo dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc biểu lộ tình cảm thân thiết.

Phần II

Trả lời

II. Soạn bài siêu ngắn: Từ Hán Việt (tiếp theo)

Câu 2: Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí vì từ Hán Việt thường có sắc thái trang trọng cho tên gọi, đồng thời hàm chứa những ý nghĩa sâu xa.

Câu 1
câu 1 (trang 83 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1) Điền từ thích hợp vào các câu

Trả lời

II. Soạn bài siêu ngắn: Từ Hán Việt (tiếp theo)

Câu 2: Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí vì từ Hán Việt thường có sắc thái trang trọng cho tên gọi, đồng thời hàm chứa những ý nghĩa sâu xa.

Câu 3: Những từ Hán Việt: giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, nhan sắc tuyệt trần, thiếu nữ.

Câu 4: Nhận xét về việc dùng các từ Hán Việt

  • Bảo vệ: chống lại mọi sự huỷ hoại, xâm phạm để giữ cho được nguyên vẹn
  • Mỹ lệ: đẹp một cách trang trọng 

=> Việc dùng từ Hán Việt trong 2 câu trên không hề có ý nghĩa trang trọng mà ngược lại còn làm cho câu văn trở nên tốì nghĩa, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

Câu 2
Trả lời câu 2 (trang 83 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1)
> Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?

Trả lời

Đang cập nhật ...!
Câu 3
Trả lời câu 3 (trang 84 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1)
> Đọc đoạn văn trong truyền thuyết Mị Châu - Trọng Thuỷ và tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.

Trả lời

Đang cập nhật ...!
Câu 4
Trả lời câu 4 (trang 84 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1)
> Nhận xét về cách dùng từ Hán Việt: bảo vệ, mĩ lệ trong các VD. Hãy dùng các từ thuần Việt thay thế các từ Hán Việt trên cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường.

Trả lời

Đang cập nhật ...!

Soạn bài Từ Hán Việt (tiếp theo) hay nhất

Phần I

Trả lời

a. Lý do sử dụng từ Hán Việt trong các câu văn

- Câu 1: Sử dụng từ ‘phụ nữ” thay cho “đàn bà” để thể hiện sự trang trọng và tôn kính. Tuy hai từ này đều dùng để chỉ phái nữ nhưng “đàn bà” là từ thường được dùng trong cuộc sống hàng ngày, có tính chất hơi suồng sã.

- Câu 2: Dùng từ “từ trần”/”mai táng” thay vì “chết”/”chôn” vừa thể hiện sự kính trọng với người đã khuất đồng thời giảm bớt cảm giác đau buồn, sợ hãi trước cái chết.

- Câu 3: Dùng “tử thi” thay cho “xác chết” để tránh tạo cảm xúc ghê sợ.

b. Sắc thái nghĩa của từ Hán Việt

Các từ in đậm thể hiện sắc thái trang trọng, thành kính chốn triều đình xưa. Đồng thời còn khắc họa rất rõ lễ tiết vua-tôi, quân- thần

Phần II

Trả lời

Cả hai ý đều nên sử dụng câu thứ 2 (câu không chứa từ in đậm) thì sẽ có cách diễn đạt hay và tinh tế hơn. Tuy cả hai câu trong từng ý đều có nghĩa như nhau nhưng sắc thái biểu cảm khác nhau. Những câu có chứa từ Hán Việt mang sắc thái quá trang trọng cho nên nếu ứng dụng trong những cuộc hội thoại (câu 1) hay việc miêu tả (câu 2) ở tình huống đời thường sẽ tạo nên cảm giác thiếu sự tự nhiên và xa cách.

Câu 1
câu 1 (trang 83 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1) Điền từ thích hợp vào các câu

Trả lời

Đang cập nhật ...!
Câu 2
Trả lời câu 2 (trang 83 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1)
> Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?

Trả lời

Đang cập nhật ...!
Câu 3
Trả lời câu 3 (trang 84 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1)
> Đọc đoạn văn trong truyền thuyết Mị Châu - Trọng Thuỷ và tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.

Trả lời

Đang cập nhật ...!
Câu 4
Trả lời câu 4 (trang 84 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1)
> Nhận xét về cách dùng từ Hán Việt: bảo vệ, mĩ lệ trong các VD. Hãy dùng các từ thuần Việt thay thế các từ Hán Việt trên cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường.

Trả lời

Đang cập nhật ...!
0.05306 sec| 2435.766 kb