Giải bài tập sách bài tập (SBT) sinh học lớp 10 chân trời sáng tạo bài 25 Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật

Hướng dẫn giải bài tập số 25 về Sinh trưởng và Sinh sản ở vi sinh vật

Bài tập số 25 trong sách bài tập Sinh học lớp 10 Chân trời sáng tạo trang 75, 76, 77, 78, trình bày về Sinh trưởng và Sinh sản ở vi sinh vật. Đây là một phần kiến thức quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hơn về quá trình phát triển của vi sinh vật.

Sách bài tập này được biên soạn theo chương trình đổi mới của Bộ Giáo dục, nhằm giúp học sinh nắm chắc kiến thức một cách cụ thể và chi tiết. Hướng dẫn giải bài tập cung cấp thông tin cần thiết để học sinh hiểu bài một cách tốt nhất.

Qua bài tập này, học sinh sẽ được hướng dẫn cách nhận biết và phân tích quá trình Sinh trưởng và Sinh sản ở vi sinh vật một cách dễ hiểu và logic. Bài tập cũng giúp học sinh phát triển khả năng tự học và nắm vững kiến thức lý thuyết.

Hy vọng rằng, sau khi học bài tập này, học sinh sẽ có cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về Sinh trưởng và Sinh sản ở vi sinh vật, từ đó nắm vững kiến thức và áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả.

Bài tập và hướng dẫn giải

25.1. Nuôi cấy vi khuẩn E. coli trong môi trường có nhiệt độ nào sau đây thì thu được sinh khối nhiều nhất?

A. 17 oC                           B. 27 oC                           C. 37 oC                           D. 47 oC

Trả lời: Cách làm:1. Xem xét sự phát triển của vi khuẩn E. coli ở các nhiệt độ khác nhau.2. Dựa vào kiến thức... Xem hướng dẫn giải chi tiết

25.2. Bạn A làm sữa chua thành công và đã cho vào tử lạnh để bảo quản, nhưng bạn lại để quên một lọ gần vị trí bếp gas. Sau hai ngày, bạn A thấy lọ sữa chua sủi bọt, chảy nước và bốc mùi. Hãy cho biết quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn lên men có trong lọ sữa chua bị hỏng đang ở pha nào?

A. Pha tiềm phát              B. Pha lũy thừa                C. Pha cân bằng               D. Pha suy vong.

Trả lời: Đáp án D. Xem hướng dẫn giải chi tiết

25.3. Hãy nối hình thức sinh sản (Cột A) với cơ chế sinh sản (Cột B) sao cho phù hợp.

Hình thức sinh sản (Cột A)

Cơ chế sinh sản (Cột B)

1. Phân đôi ở vi khuẩn

a. Trực phân

2. Bào tử trần ở xạ khuẩn

3. Nảy chồi ở nấm men

b. Nguyên phân

4. Bào tử trần ở nấm sợi

5. Phân đôi ở tảo lục đơn bào

c. Giảm phân và dụng hợp phân

6. Tiếp hợp ở trùng giày

Trả lời: Cách làm:- Đọc kỹ từng hình thức sinh sản và cơ chế sinh sản trong cột A và cột B.- So sánh các đặc... Xem hướng dẫn giải chi tiết

25.4. Khi bị bệnh, một số người thường tự mua thuốc kháng sinh để điều trị, thậm chí có người còn mua 2 – 3 loại kháng sinh uống cho nhanh khỏi. Việc làm này sẽ dẫn đến hậu quả gì?

A. Gây ra hiện tượng nhờn kháng sinh.

B. Gây hiện tượng tiêu chảy.

C. Gây bệnh tiểu đường.

D. Gây bệnh tim mạch.

Trả lời: Cách làm:1. Xác định vấn đề: Tác dụng của kháng sinh là ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Khi... Xem hướng dẫn giải chi tiết

25.5. Để bảo quản các loại hạt (đậu, vừng, bắp …) tránh sự xâm nhiễm của vi khuẩn và nấm, người ta thường phơi hạt thật khô và cất giữ nơi khô ráo, thoáng mát. Việc bảo quản này dựa vào yếu tố nào sau đây?

A. Độ pH                         B. Nhiệt độ                      C. Độ ẩm                         D. Ánh sáng.

Trả lời: Cách làm:1. Đọc kỹ câu hỏi để hiểu rõ yêu cầu.2. Xác định yếu tố ảnh hưởng đến việc bảo quản hạt... Xem hướng dẫn giải chi tiết

25.6. Người ta dùng nước muối để sát khuẩn vì hàm lượng muối trong nước có thể gây ra hiện tượng gì?

A. Co nguyên sinh, tế bào mất nước, không phân chia được.

B. Trương nước, làm tế bào vi khuẩn vỡ ra và chết.

C. Đông đặc protein có trong tế bào vi khuẩn.

D. Màng lipid bị phá vỡ, tế bào vi khuẩn sẽ bị chết.

Trả lời: Cách làm:1. Xác định hiện tượng mà hàm lượng muối trong nước gây ra đối với tế bào vi khuẩn.2. Xem... Xem hướng dẫn giải chi tiết

25.7. Rau, củ, quả muối chua có thể bảo quản được lâu hơn vì:

A. Quá trình lên men đa lấy hết các chất dinh dưỡng có trong rau, củ, quả do đó vi sinh vật không thể xâm nhập để gây hư hỏng.

B. Acid do quá trình lên men tạo ra làm cho độ pH giảm, nên đã ức chế các vi sinh vật gây hư hỏng.

C. Quá trình lên men làm rau, củ, quả mất nước nên vi sinh vật không thể xâm nhập để làm hư hỏng được.

D. Accid do quá trình lên men tạo ra làm cho rau, củ, quả chín nên vi sinh vật không thể gây hư hỏng được.

Trả lời: Cách làm:- Rau, củ, quả muối chua thường được bảo quản bằng cách lên men để tạo ra acid.- Acid giảm... Xem hướng dẫn giải chi tiết

25.8. Hình 25.1 mô tả đường cong sinh trưởng kép của vi khuẩn E.coli trong môi trường có 2 nguồi carbon là glucose và sorbitol. Điều kiện để xảy ra quá trình phân hỷ sorbitol là gì?

Hình 25.1 mô tả đường cong sinh trưởng kép của vi khuẩn E.coli trong môi trường có 2 nguồi carbon là glucose và sorbitol...

A. Phải bổ sung thêm chất cảm ứng với sorbitol.

B. Phải bổ sung thêm enzyme phân hủy sorbitol.

C. Phải phân hủy hết glucose trong môi trường.

D. Phải có chất ức chế phân hủy sorbitol.

Trả lời: Đáp án C. Xem hướng dẫn giải chi tiết

25.9. Khi làm sữa chua, nên dừng lại ở pha nào để thu được sản phẩm tốt nhất? Nêu cách nhận diện thời điểm đó.

Trả lời: Cách làm sữa chua:1. Đun sôi sữa tươi để tiêu diệt vi khuẩn trong sữa.2. Hãy để sữa nguội đến khoảng... Xem hướng dẫn giải chi tiết

25.10. Hãy nêu biện pháp ức chế sự xâm nhập, sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật trên thức ăn (các môi trường có chất hữu cơ).

Trả lời: Một số biện pháp ức chế sự xâm nhập, sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật trên thức ăn: nấu chín... Xem hướng dẫn giải chi tiết

25.11. Sinh sản bằng các tiếp hợp ở một số vi sinh vật không làm gia tăng số lượng cá thể trong quần thể nhưng vì sao vẫn được coi là một hình thức sinh sản.

Trả lời: Cách làm:1. Tìm hiểu về quá trình sinh sản của các vi sinh vật không làm gia tăng số lượng cá thể... Xem hướng dẫn giải chi tiết

25.12. Hãy phân tích sự xen kẽ thế hệ trong chu trình sống của nấm men và nấm sợi.

Trả lời: Cách làm:1. Để phân tích sự xen kẽ thế hệ trong chu trình sống của nấm men và nấm sợi, trước hết ta... Xem hướng dẫn giải chi tiết

25.13. Nên ngâm rau trong nước muối như thế nào để đảm bảo vừa diệt khuẩn và rau không bị hư hỏng?

Trả lời: Cách làm:1. Chuẩn bị nước muối pha loãng: để pha nước muối, bạn cần hòa tan muối ăn vào nước sạch... Xem hướng dẫn giải chi tiết

25.14. Hãy giải thích cơ chế diệt/ức chế vi khuẩn gây bệnh của các chất sát khuẩn như phenol, ethanol, các halogen (iodine, chlorine …).

Trả lời: Để giải thích cơ chế diệt/ức chế vi khuẩn gây bệnh của các chất sát khuẩn như phenol, ethanol, các... Xem hướng dẫn giải chi tiết

25.15. Giải thích tại sao xà phòng không phải là chất diệt khuẩn nhưng vẫn được sử dụng trong vệ sinh hàng ngày để phòng tránh vi khuẩn.

Trả lời: Cách làm:1. Tìm hiểu về cấu trúc và hoạt động của xà phòng.2. Xem xét vai trò của vi khuẩn trong... Xem hướng dẫn giải chi tiết

25.16. Hãy giải thích cơ chế diệt/ức chế vi khuẩn gây bệnh của thuốc kháng sinh.

Trả lời: Cách làm:1. Nhắc lại kiến thức về vi khuẩn và thuốc kháng sinh.2. Tìm hiểu về cơ chế hoạt động của... Xem hướng dẫn giải chi tiết

25.17. Hãy kể tên một số loại thuốc kháng sinh phổ biến hiện nay.

Trả lời: Cách làm:1. Tìm hiểu về các loại thuốc kháng sinh phổ biến hiện nay thông qua sách, internet, hoặc... Xem hướng dẫn giải chi tiết

25.18. Đọc kĩ đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi bên dưới.

Đoạn (1): “Thời gian gần đây, Khoa Hồi sức tích cực – Bệnh viện TƯQĐ 108 tiếp nhật một số trường hợp sốc phản vệ do dùng thuốc. Chúng tôi mô tả một ca lâm sàng điển hình: Bệnh nhân nữ, 15 tuổi bị đau bụng, người nhà tự mua thuốc chloramphenicol uống. Sau 30 phút, xuất hiện sưng nề vùng mặt, ban dị ứng toàn than, khó thở, tím tái, đau tức ngực, … Bệnh nhân được đưa vào Khoa cấp cứu – Bệnh viện TƯQĐ 108 trong tình trạng: lơ mơ, khó thở, thở nhanh và nông, nhịp tim nhanh 140 lần/phút, huyết áp: 50/30 mmHg, xử lí theo phác đồ sốc phản vệ, tiêm adrenalin, corticoid, thở oxygen. Sau đó chuyển lên Khoa Hồi sức tích cực. Tại Khoa Hồi sức tích cực: Ý thức tỉnh, khó thở, phổi nhiều ran rít, ran ngáy, mạch nhanh 135 lần/phút, huyết áp 90/60 mmHg, dị ứng toàn than, tức ngực. Tiếp tục điều trị bằng adrenalin truyền tĩnh mạch liều 0,05 mcg/kg/p. Sau 10 giờ, các triệu chứng giảm, bệnh nhân đỡ khó thở, hết ran ở phổi và cắt được thuốc vận mạch. Bệnh nhân ra viện sau 2 ngày điều trị”. (http://benhvien108.vn/soc-phan-ve.htm, đăng ngày 21/9/2015).

Đoạn (2): “Ngày 4/3/2020, Khoa Cấp cứu – Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí đã tiến hành cấp cứu thành công cho một người bệnh bị sốc phản vệ độ 3 do tự ý mua kháng sinh uống tại nhà. Người bệnh là Nguyễn Xuân Th. 49 tuổi, trú tại Đông Mai – Quảng Yên. Trước đó, người bệnh thấy đau họng, người mệt đã tự ra hiệu thuốc mua kháng sinh để uống tại nhà. Sau khi uống, thấy người mệt lả, nổi ban đỏ, phù mặt. Người bệnh nhanh chóng được gia đình chuyển đến cấp cứu tại Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí.

Theo Bs. Phạm Thanh Tùng cho biết, người bệnh nhập viện khi huyết áp tụt 80/50 mmHg, mạch nhanh, nhỏ, khó bắt và được chẩn đoán sốc phản vệ độ III. Xác định đây là trường hợp bệnh rất nặng, ngay lập tức các bác sĩ tiến hành cấp cứu sốc phản vệ theo phác đồ: người bệnh được tiêm adrenalin, truyền dịch, corticoid …

Qua đây, các bác sĩ Bệnh viện khuyến các người dân việc tự ý mua thuốc kháng sinh để điều trị tại nhà là rất nguy hiểm và có thể dẫn đến hàng loạt hệ luy. Nặng có thể dẫn tới tử vong, nhẹ hơn thì cũng gây ra các phản ứng phụ do dùng thuốc không hợp lí ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Vì vậy, người dân cần lưu ý chỉ sử dụng thuốc kháng sinh khi có hướng dẫn của bác sĩ để tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra”. (http://vsh.org.vn/soc-phan-ve-do-3-do-tu-y-su-dung-khang-sinh-tai-nha.htm, đăng ngày 5/3/2020).

a) Nguyên nhân của hai trường hợp sốc phản vệ trên là gì?

b) Hãy đề xuất các biện pháp phòng ngừa sốc phản vệ do sử dụng thuốc kháng sinh.

c) Nếu chứng kiến người bị sốc phản vệ do dùng thuốc kháng sinh, em xử li như thế nào?

Trả lời: a) Để trả lời câu hỏi trên, ta cần phân tích nguyên nhân gây ra hai trường hợp sốc phản vệ do sử... Xem hướng dẫn giải chi tiết
FREE học Tiếng Anh
0.48785 sec| 2306.703 kb