Chương 1: Căn bậc hai. Căn bậc ba
- Bài 1: Căn bậc hai số học
- Bài 2: Các tính chất của căn bậc hai số học
- Bài 3: Luyện tập về phép nhân và phép khai phương
- Bài 4: Các tính chất của căn bậc hai số học (tiếp theo)
- Bài 5: Luyện tập về phép chia và phép khai phương
- Bài 6: Các căn thức bậc hai và các tính chất
- Bài 7: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai
- Bài 8: Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai
- Bài 9: Căn bậc ba
- Bài 10: Ôn tập chương I
Chương 2. Hàm số bậc nhất
Chương 1. Hệ thức lượng trong tam giác vuông
- Bài 1: Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
- Bài 2: Luyện tập
- Bài 3: Tỉ số lượng giác của góc nhọn
- Bài 4: Sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số lượng giác
- Bài 5: Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
- Bài 6: Luyện tập
- Bài 7: Ứng dụng thực tế các tỉ số lượng giác của góc nhọn
- Bài 8: Ôn tập chương I
Chương 2. Đường tròn
- Bài 1: Sự xác định đường tròn. Tính chất đối xứng của đường tròn
- Bài 2: Quan hệ giữa đường kính và dây cung của đường tròn
- Bài 3: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
- Bài 4: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Tiếp tuyến của đường tròn
- Bài 5: Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau
- Bài 6: Luyện tập (chương II)
- Bài 7: Vị trí tương đối của hai đường tròn
- Bài 8: Luyện tập
- Bài 9: Ôn tập chương II
Bài 3: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Bài 3: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây trên đường tròn. Hãy cùng nhau giải các bài toán sau để hiểu rõ hơn về vấn đề này.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. So sánh độ dài dây AB và CD trên mỗi hình 87 và giải thích.
Trong hình 87a, ta thấy AB > CD vì AB là đường kính của đường tròn, còn CD là dây cung.
Trong hình 87b, ta cũng thấy AB > CD.
2. Bài toán: Chứng minh rằng $OH^{2}$ + $HB^{2}$ = $OK^{2}$ + $KD^{2}$ khi cho AB và CD là hai dây của đường tròn (O; R).
Áp dụng định lý Py-ta-go vào các tam giác OHB và OKD, ta suy ra công thức $OH^{2}$ + $HB^{2}$ = $OK^{2}$ + $KD^{2}$.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Trong một đường tròn, hai dây bằng nhau thì cách đều tâm; hai dây cách đều tâm thì bằng nhau.
2. Trong hai dây của một đường tròn, dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn; dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn.
3. So sánh độ dài ba cạnh của tam giác ABC khi O là giao điểm của ba đường trung trực và OH > OK > OI.
Do O là giao điểm của ba đường trung trực AB, AC, BC nên ta có AB < AC < BC do tính chất của dây trên đường tròn.
Để hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây trên đường tròn, hãy thực hành và giải thêm các bài tập liên quan. Chúc các em học tốt!
Bài tập và hướng dẫn giải
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 1: Trang 99 sách VNEN 9 tập 1
Cho đường tròn tâm O, bán kính 13cm, dây AB = 24cm.
a) Tính khoảng cách từ O đến đây AB.
b) Gọi M là điểm thuộc dây AB sao cho AM = 7cm. Kẻ dây EF đi qua M và vuông góc với AB. Chứng minh EF = AB.
Câu 2: Trang 100 sách VNEN 9 tập 1
Cho đường tròn (O) và một điểm E nằm ngoài đường tròn, vẽ đường tròn (E) cắt đường tròn (O) tại hai điểm A và B (h.91). Các đoạn thẳng EA và EB lần lượt cắt đường tròn (O) tại C và D (cho như hình vẽ). Chứng minh rằng hai dây AC và BD của đường tròn (O) bằng nhau.

Câu 3: Trang 100 sách VNEN 9 tập 1
Cho đường tròn (O) bán kính 2,5cm, dây AB = 4cm. Vẽ dây CD song song với AB và CD = 4,8cm. Tính khoảng cách giữa hai dây AB và CD.
Câu 4: Trang 100 sách VNEN 9 tập 1
Cho hình 92, trong đó hai đường tròn cùng có tâm O. Cho biết AB > CD. Hãy so sánh các độ dài:
a) ME và MF;
b) MH và MK

D.E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG và TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Câu 1: Trang 100 sách VNEN 9 tập 1
Cho đường tròn (O), điểm A nằm trong đường tròn. Vẽ dây MN vuông góc với OA tại A. Vẽ dây PQ bất kì đi qua A và không vuông góc với OA. Hãy so sánh độ dài hai dây MN và PQ (h.93)

Câu 2: Trang 100 sách VNEN 9 tập 1
Đố: Nhà ba bạn An, Cường, Thái ở ba địa điểm như hình 94. Hỏi đoạn đường từ nhà An đến nhà Cường hay nhà Thái xa hơn? Vì sao?

Câu 3: Trang 101 sách VNEN 9 tập 1
Cho hình 95. Trên đường tròn (O) lấy hai dây AM và BN bằng nhau (M và N nằm trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng AB). Hai đường thẳng AM và BN cắt nhau tại F. Chứng minh rằng:
a) OF là phân giác của góc AOB.
b) OF vuông góc với AB.
Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) lớp 9
- Soạn văn lớp 9 tập 1
- Soạn văn lớp 9 tập 2
- Soạn văn lớp 9 tập 1 giản lược
- Soạn văn lớp 9 tập 2 giản lược
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) toán lớp 9 tập 1
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) toán lớp 9 tập 2
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) sinh học lớp 9
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) hoá học lớp 9
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) vật lí lớp 9
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) địa lí lớp 9
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) lịch sử lớp 9
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) gdcd lớp 9
- Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) tiếng anh lớp 9
- Giải bài tập mĩ thuật lớp 9 Đan Mạch
Giải bài tập sách giáo khoa (SGK) lớp 9 VNEN
- Soạn văn lớp 9 tập 1 VNEN
- Soạn văn lớp 9 tập 2 VNEN
- Soạn văn lớp 9 VNEN siêu ngắn
- Soạn văn lớp 9 VNEN tập 1 giản lược
- Soạn văn lớp 9 VNEN tập 2 giản lược
- Giải bài tập toán lớp 9 tập 1 VNEN
- Giải bài tập toán lớp 9 tâp 2 VNEN
- Giải bài tập khoa học tự nhiên lớp 9
- Giải bài tập khoa học xã hội lớp 9
- Giải bài tập gdcd lớp 9 VNEN
- Giải bài tập công nghệ lớp 9 VNEN
- Giải bài tập tin học lớp 9 VNEN
- Giải bài tập tiếng anh lớp 9 mới - Tập 1
- Giải bài tập tiếng anh lớp 9 mới - Tập 2
Tài liệu lớp 9
- Văn mẫu lớp 9
- Đề thi lên 10 Toán
- Đề thi môn Hóa lớp 9
- Đề thi môn Địa lớp 9
- Đề thi môn vật lí lớp 9
- Tập bản đồ địa lí lớp 9
- Ôn toán lớp 9 lên 10
- Ôn Ngữ văn lớp 9 lên 10
- Ôn tiếng anh lớp 9 lên 10
- Đề thi lên 10 chuyên Toán
- Chuyên đề ôn tập Hóa lớp 9
- Chuyên đề ôn tập Sử lớp 9
- Chuyên đề toán lớp 9
- Chuyên đề Địa Lý lớp 9
- Phát triển năng lực toán lớp 9 tập 1
- Bài tập phát triển năng lực toán lớp 9