- Giới thiệu tác giả Hồ Xuân Hương
- Giới thiệu tác phẩm Tự tình
Thân bài:
Hai câu đề:
- Thời gian: đêm khuya
- Không gian: trống trải, văng vẳng tiếng trống canh dồn
- Đảo ngữ
=> Nhấn mạnh vào sự cô đơn, lẻ loi, bẽ bàng của người phụ nữ. Tuy nhiên, câu thơ cũng thể hiện bản lĩnh của nhân vật trữ tình.
Hai câu thực:Tình cảnh lẻ loi, buồn tủi
- "Chén rượu hương đưa": Tình cảnh lẻ loi, mượn rượu để giải sầu
- "Say lại tỉnh": vòng luẩn quẩn không lối thoát, cuộc rượu say rồi tỉnh cũng như cuộc tình vướng vít cũng nhanh tan, để lại sự rã rời
- Câu 4: Nỗi chán chường, đau đớn ê chề
- Hình tượng thơ chứa hai lần bi kịch:
+ "Vầng trăng bóng xế": Trăng đã sắp tàn ⇒ tuổi xuân đã trôi qua
+ "Khuyết chưa tròn": Nhân duyên chưa trọn vẹn, chưa tìm được hạnh phúc viên mãn, tròn đầy
=> Niềm mong mỏi thoát khỏi hoàn cảnh thực tại nhưng không tìm được lối thoát.
Hai câu luận: Sự phản kháng của tác giả
- Cảnh thiên nhiên qua cảm nhận của người mang niềm phẫn uất và bộc lộ cá tính:
+ Rêu: sự vật yếu ớt, hèn mọn mà cũng không chịu mềm yếu
+ Đá: im lìm nhưng nay phải rắn chắc hơn, phải nhọn hoắt lên để “đâm toạc chân mây”
+ Động từ mạnh xiên, đâm kết hợp với bổ ngữ ngang, toạc: thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh
+ Nghệ thuật đối, đảo ngữ ⇒ Sự phản kháng mạnh mẽ dữ dội, quyết liệt
=> Sức sống đang bị nén xuống đã bắt đầu bật lên mạnh mẽ vô cùng
=> Sự phản kháng của thiên nhiên hay cũng chính là sự phản kháng của con người
Hai câu kết: Quay trở lại với tâm trạng chán chường, buồn tủi
- "Ngán": chán ngán, ngán ngẩm
- Xuân đi xuân lại lại: Từ “xuân” mang hai ý nghĩa, vừa là mùa xuân, đồng thời cũng là tuổi xuân
- Mảnh tình san sẻ tí con con: Tình yêu không trọn vẹn mà còn phải san sẻ "con con"
=> Số phận éo le, ngang trái của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, phải chịu thân phận làm lẽ
Kết bài: Đánh giá