Câu 2. Xếp các vị ngữ mà em tìm được ở bài tập 1 vào nhóm thích hợp:a. Vị ngữ giới thiệu, nhận xét...
Câu hỏi:
Câu 2. Xếp các vị ngữ mà em tìm được ở bài tập 1 vào nhóm thích hợp:
a. Vị ngữ giới thiệu, nhận xét về sự vật được nêu ở chủ ngữ.
b. Vị ngữ kể hoạt động của sự vật được nêu ở chủ ngữ.
c. Vị ngữ miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật nêu ở chủ ngữ.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Văn Long
Cách làm: 1. Đọc kỹ câu hỏi và xác định các vị ngữ đã tìm được ở bài tập 1.2. Phân loại các vị ngữ vào 3 nhóm thích hợp: a) vị ngữ giới thiệu, nhận xét về sự vật được nêu ở chủ ngữ, b) vị ngữ kể hoạt động của sự vật được nêu ở chủ ngữ, c) vị ngữ miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật nêu ở chủ ngữ.3. Liệt kê các vị ngữ vào từng nhóm trên.Câu trả lời:a) Vị ngữ giới thiệu, nhận xét về sự vật được nêu ở chủ ngữ:- là một nhà nông học xuất sắc và là cha đẻ của nhiều giống cây trồng mới.- là người đầu tiên ứng dụng một cách sáng tạo các kĩ thuật canh tác của nước ngoài vào việc trồng lúa ở Việt Nam.b) Vị ngữ kể hoạt động của sự vật được nêu ở chủ ngữ:- cất tiếng cười giòn tan.- Chuỗi cười lan lan theo sóng nước, vang đi thật xa.c) Vị ngữ miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật nêu ở chủ ngữ:- lăn tăn gợn nước, óng ánh màu nắng.- nhẹ nhàng đưa sóng đánh vào bờ.- vẫn nhởn nhơ trôi.
Câu hỏi liên quan:
Sau khi xếp các vị ngữ vào nhóm thích hợp, việc này giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách mô tả và sử dụng vị ngữ trong các câu văn, từ đó nâng cao kỹ năng viết của học sinh.
Ví ngữ miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật nêu ở chủ ngữ: Là những từ, cụm từ mô tả về đặc điểm ngoại hình, trạng thái của sự vật mà chủ ngữ đề cập đến, ví dụ: màu xanh, hình tròn, sống động...
Ví ngữ kể hoạt động của sự vật được nêu ở chủ ngữ: Là những từ, cụm từ mô tả hành động, hoạt động của sự vật mà chủ ngữ thực hiện, ví dụ: chạy nhanh, hát hay, nhảy cao...
Ví ngữ giới thiệu, nhận xét về sự vật được nêu ở chủ ngữ: Là những từ, cụm từ mô tả hoặc nhận xét về sự vật mà chủ ngữ đề cập đến, ví dụ: xinh đẹp, thông minh, mạnh mẽ...