Giải bài tập Chuyên đề Hoá học 10 kết nối tri thức bài 2: Phản ứng hạt nhân

Hướng dẫn chuyên đề bài 2: Phản ứng hạt nhân

Trong sách bài tập Hoá học 10, trang 12, chúng ta sẽ tìm hiểu về phản ứng hạt nhân trong chuyên đề bài 2. Đây là một phần trong bộ sách "Kết nối tri thức với cuộc sống" được thiết kế theo chương trình đổi mới của Bộ giáo dục. Được biên soạn đơn giản, cụ thể và chi tiết, mong rằng cách hướng dẫn này sẽ giúp học sinh hiểu bài học một cách tốt nhất.

Bài tập và hướng dẫn giải

Câu hỏi đầu bài

Loại phản ứng nào liên quan đến phóng xạ được sử dụng để chẩn đoán và điều trị bệnh trong y học, sản xuất điện năng và xác định niên đại trong khảo cổ, …?

Trả lời: Cách làm:1. Xác định loại phản ứng nào liên quan đến phóng xạ được sử dụng trong các ứng dụng y học,... Xem hướng dẫn giải chi tiết

I. Phản ứng hạt nhân

II. Phóng xạ tự nhiên

Câu hỏi 1: Hoàn thành phương trình hạt nhân sau đây:

a) $_{15}^{32}\textrm{P}\rightarrow ? + _{-1}^{0}\textrm{e}$

b) $_{19}^{43}\textrm{K}\rightarrow  _{20}^{40}\textrm{Ca} + ?$

Câu hỏi 2: Viết phương trình biểu diễn sự phóng xạ của các đồng vị:

a) $_{88}^{226}\textrm{Ra} \rightarrow ? + \alpha $

b)$ _{93}^{237}\textrm{Np}\rightarrow ? + \alpha $

c) $_{16}^{32}\textrm{S}\rightarrow ? + \beta $

d) $_{1}^{3}\textrm{H}\rightarrow ? +\beta $

Câu hỏi 3: Hạt nhân $_{90}^{223}\textrm{Th}$ bức xạ liên tiếp hai electron, tạo ra một đồng vị uranium. Viết phương trình biểu diễn quá trình đó.

Trả lời: Câu trả lời cho câu hỏi trên:Câu hỏi 1:a) $_{15}^{32}\textrm{P}\rightarrow _{16}^{32}\textrm{S}+... Xem hướng dẫn giải chi tiết

III. Phóng xạ nhân tạo

Câu hỏi 4: Ở tầng cao khí quyển, do tác dụng của neutron có trong tia vũ trụ, $_{7}^{14}\textrm{N}$ phân rã thành $_{6}^{14}\textrm{C}$ và proton. Viết phương trình của phản ứng hạt nhân đó.

Câu hỏi 5: Hoàn thành các phản ứng hạt nhân sau:

a) $_{12}^{26}\textrm{Mg}$ + ? → $_{10}^{23}\textrm{Ne}$ + $_{2}^{4}\textrm{He}$

b) $_{9}^{19}\textrm{F}$ + $_{1}^{1}\textrm{H}$ → ? + $_{2}^{4}\textrm{He}$

c)  $_{94}^{242}\textrm{Pu}$ + $_{10}^{22}\textrm{Ne}$ → 4$_{0}^{1}\textrm{n}$ + ? 

d) $_{1}^{2}\textrm{H}$ + ? → 2($_{2}^{4}\textrm{He}$) + $_{0}^{1}\textrm{n}$

Câu hỏi 6: Xét phản ứng phân hạch đơn giản sau:

$_{92}^{235}\textrm{U}$ + $_{0}^{1}\textrm{n}$ → $_{52}^{137}\textrm{Te}$) + X 2($_{0}^{1}\textrm{n}$). X là hạt nhân nào sau đây?

A. $_{39}^{96}\textrm{Y}$.              B. $_{40}^{97}\textrm{Zr}$.

C. $_{43}^{97}\textrm{Tc}$.            D. $_{38}^{98}\textrm{Sr}$.

Trả lời: Câu hỏi 4:Phương trình của phản ứng hạt nhân là:$_{7}^{14}\textrm{N}$ + $_{0}^{1}\textrm{n}$ →... Xem hướng dẫn giải chi tiết

IV. Ứng dụng của đồng vị phóng xạ và phản ứng hạt nhân

Câu hỏi 7: Hãy nêu những ứng dụng quan trọng của các đồng vị sau: $_{27}^{60}\textrm{Co}, _{15}^{30}\textrm{P}, _{53}^{131}\textrm{I}, _{94}^{239}\textrm{Pu}$

Câu hỏi 8: Đồng vị phóng xạ plutonium ($_{94}^{239}\textrm{Pu}$) có khả năng phân hạch hạt nhân để giải phóng ra một năng lượng cực lớn và được sử dụng trong nhà máy điện nguyên tử để sản xuất ra điện. Đồng vị $_{94}^{239}\textrm{Pu}$ có thể phân rã theo ba cách: (1) Nhận 1 electron; (2) bức xạ 1 positron; (3) bức xạ 1 hạt ∝.

Hãy viết phương trình cho mỗi trường hợp đó.

Trả lời: Để trả lời cho câu hỏi trên:**Câu hỏi 7: Ứng dụng của các đồng vị** - **$_{27}^{60}\textrm{Co}$**:... Xem hướng dẫn giải chi tiết
FREE học Tiếng Anh
0.50453 sec| 2197.016 kb