Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Nêu cách dùng more/less/fewer
Các câu trả lời
Câu hỏi Tiếng anh Lớp 7
- Mọi người có biết link để thi thử tiếng anh không ạ cho mik xin với
- . I’ll call you when I (arrive) .......................... at my hotel. . He (text) .............................
- 2. “Hand your books to me when you have finished, please. ” He asked me . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ....
- 1. A house in the city is more expensive than a house in the country. (Cheap) ...
- Viết lại câu sử dụng (not) as … as … 1. My electric bike is older than yours. (new) 2. My luggage...
- This chair is ........... than that chair ( comfortable ) your flat is ......... larger than mine (large )
- Viết lại câu: 1. We learned this after a long time -> it took... 2. Peter too young to see the horror...
- Unit 11. Which means of transport would you like most? Why? (trả lời giúp mình với ạ mình cần gấp...
Câu hỏi Lớp 7
- tìm các từ đồng nghĩa , trái nghĩa vs từ thương mến
- Phân tích hợp chất a thấy phần trăm khối lượng đồng là 40%. Lưu huỳnh là 20%. Còn...
- Bài:1.Tìm x a,1/2x:3/4=1/1/4:2/7 b,6,5:0,5=1,25:0,1x c,x/50=20/x d,18/x=x/2/49 ----Các bạn giúp mình với mình đang...
- Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc là trách nhiệm của người lớn những người là...
- tìm tất cả các số tự nhiên M có 3 chữ số mà M^n có 3 chữ số tận cùng...
- Hãy biểu cảm về ngôi trường thân yêu của em . Bạn nào biết thì giúp mình nha , mình cảm ơn . Đừng lấy trên mạng...
- a)Cho hai đa thức A(x)=2x^3 - 4x^2 + 3x-5 B(x)=3x^3 + 4x^2 +2x + 1 Tính A(x) + B(x) b)Thực hiện phép...
- Nêu khái niệm nhịp 4/4 ,nhịp lấy đà .cho ví dụ câu nhạc gồm 5 ô nhịp thuộc nhịp...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để trả lời câu hỏi trên về cách dùng more/less/fewer, bạn có thể thực hiện các bước sau:1) Đọc kỹ câu hỏi: Đảm bảo bạn hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi và tìm hiểu về cách sử dụng more/less/fewer trong tiếng Anh.2) Tìm hiểu về cách sử dụng more/less/fewer: Đọc các ngữ cảnh và các ví dụ liên quan để hiểu cách sử dụng đúng các từ này.3) Đưa ra phương pháp làm: Dựa trên kiến thức đã tìm hiểu, liệt kê các quy tắc và cách sử dụng more/less/fewer một cách rõ ràng.4) Viết câu trả lời: Dựa trên phương pháp đã đề ra, viết câu trả lời cho câu hỏi. Bạn có thể làm được qua các ví dụ và giải thích cụ thể.Ví dụ về câu trả lời:Câu hỏi: Nêu cách dùng more/less/fewer.Phương pháp làm: More/less/fewer được sử dụng để so sánh số lượng giữa hai đối tượng hoặc để chỉ sự thay đổi trong số lượng. Cụ thể, chúng ta sử dụng:- "More" để chỉ sự tăng thêm hoặc nhiều hơn mức trước đó: I have more books than you. (Tôi có nhiều sách hơn bạn.)- "Less" để chỉ sự giảm đi hoặc ít hơn mức trước đó: There are less students in the classroom today. (Có ít học sinh hơn trong lớp học hôm nay.)- "Fewer" để chỉ sự giảm đi hoặc ít hơn mức trước đó, nhưng dùng cho các danh từ đếm được (danh từ số ít hoặc số nhiều): There are fewer apples in the basket than yesterday. (Có ít táo hơn trong cái giỏ so với ngày hôm qua.)Câu trả lời: More/less/fewer are used to compare quantities between two objects or to indicate a change in quantity. Specifically, we use:- "More" to indicate an increase or a larger amount compared to a previous level: I have more books than you.- "Less" to indicate a decrease or a smaller amount compared to a previous level: There are less students in the classroom today.- "Fewer" to indicate a decrease or a smaller amount compared to a previous level, used for countable nouns (singular or plural): There are fewer apples in the basket than yesterday.Note: Trả lời trên chỉ là một ví dụ, bạn có thể sử dụng phương pháp làm và kiến thức của mình để viết câu trả lời theo cách riêng.
Fewer is used to compare two countable nouns when the number of one is smaller than the other. For example, 'There are fewer apples in the basket than in the box.'
Less is used to compare two objects or people when the quantity or amount of one is smaller than the other. For example, 'He has less money than his brother.'
More is used to compare two objects or people when the quantity or amount of one is greater than the other. For example, 'She has more books than him.'