Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Viết PTHH thực hiện dãy biến hóa sau (ghi rõ điều kiện xảy ra nếu có) 1, Al2O3 → Al → AlCl3 →Al(OH)3 2, Fe2O3 → Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 3, Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → Fe2(SO4)3
Ai đó ơi, giúp mình với! Mình đang trong tình thế khó xử lắm, mọi người có thể góp ý giúp mình vượt qua câu hỏi này được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Viết PTHH cho các phản ứng sau: a. Metan tác dụng với khí clo khi có ánh sáng b. KHCO3- t° -> c. C2H2 + O2 -t° -> d....
- Dẫn khí SO2 vào dung dịch NaOH (dư). Hỏi muối nào sẽ có trong dung dịch sau phản ứng? A....
- cân bằng pt hóa học giúp em vs em cần gấp FeCl2 + H2SO4 + KMnO4→ Cl2 + Fe2(SO4)3 + H2O + MnSO4...
- Câu 5: Cặp chất nào sau đây cũng tồn tại trong một dung dịch A. KCl và NaNO3 B. KOH...
- Nêu sự giống và khác nhau giữa tính chất hoá học của nhôm với tính chất hoá học của kim loại.
- Chỉ dùng quỳ tím , hãy trinhd bày cách nhận biết các dung dịch mất...
- hoàn thành PTHHtheo sơ đồ sau : Zn->Znso4->zncl2-> Zn(OH)2->zno
- Dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được các chất trong cặp nào dưới đây...
Câu hỏi Lớp 9
- Người ta truyền tải điện năng từ máy phát điện đến một nơi tiêu thụ bằng đường dây có điện trở R. Nếu điện áp hiệu dụng...
- Trình bày vị trí, ý nghĩa của phong trào giải phóng dân tộc ở Á...
- Hiện tượng nghiện Facebook đang là vấn đề đáng quan tâm ở học sinh hiện nay. Nêu suy nghĩ của...
- Cho đường thẳng d và đường tròn (O; R) không có điểm chung. Hạ OH vuông góc với...
- Tìm căn bậc ba của mỗi số sau: 1/125
- Nội dung nào sau đây sai? • A. Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử. •...
- chứng minh là tiếp tuyến chung có những cách nào vậy các cậu?
- Phân biệt biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ với phương thức ẩn dụ, hoán dụ (học trong bài Sự phát triển của từ vựng)
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải các phương trình hóa học trên, cần đi xác định các phản ứng và các chất tham gia trong phản ứng đó. 1. Al2O3 → Al → AlCl3 → Al(OH)3:- Đầu tiên, Al2O3 bị khử thành Al theo phản ứng: Al2O3 + 2Na → 2Al + Na2O- Tiếp theo, Al tác dụng với HCl tạo ra AlCl3: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2- Cuối cùng, AlCl3 tác dụng với NaOH tạo ra Al(OH)3: AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl.2. Fe2O3 → Fe → FeCl3 → Fe(OH)3:- Đầu tiên, Fe2O3 bị khử thành Fe theo phản ứng: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2- Tiếp theo, Fe tác dụng với HCl tạo ra FeCl3: 2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2- Cuối cùng, FeCl3 tác dụng với NaOH tạo ra Fe(OH)3: FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl.3. Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → Fe2(SO4)3:- Đầu tiên, Fe bị oxi hóa thành FeCl3 theo phản ứng: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3- Tiếp theo, FeCl3 tác dụng với NaOH tạo ra Fe(OH)3: FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl- Sau đó, Fe(OH)3 bị khử thành Fe2O3 theo phản ứng: 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O- Tiếp theo, Fe2O3 bị khử thành Fe theo phản ứng: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2- Cuối cùng, Fe tác dụng với H2SO4 tạo ra Fe2(SO4)3: 2Fe + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2.Câu trả lời:1. Al2O3 → Al → AlCl3 → Al(OH)3: 2Al2O3 + 4Na + 6HCl + 6NaOH → 4Al(OH)3 + 6NaCl2. Fe2O3 → Fe → FeCl3 → Fe(OH)3: 2Fe2O3 + 6CO + 6HCl + 6NaOH → 4Fe(OH)3 + 6NaCl + 6CO23. Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → Fe2(SO4)3: 4Fe + 6Cl2 + 12NaOH + 3H2SO4 → 4Fe2(SO4)3 + 12NaCl + 9H2O
3. Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → Fe2(SO4)3- Cách 1: Fe + 3Cl2 → 2FeCl3FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaClFe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2OFe2O3 + 3H2 + 3H2SO4 → 2FeSO4 + 8H2OFeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O- Cách 2: Fe + 3Cl2 → 2FeCl3FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaClFe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2OFe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO22Fe + 3O2 → 2Fe2(SO4)3
2. Fe2O3 → Fe → FeCl3 → Fe(OH)3- Cách 1: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2Fe + 6HCl → FeCl3 + 3H2FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl- Cách 2: Fe2O3 + 3HCl → 2FeCl3 + 3H2OFeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
1. Al2O3 → Al → AlCl3 → Al(OH)3- Cách 1: Al2O3 + 2Na → 2NaAl + 3ONaAl + HCl → AlCl3 + NaClAlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl- Cách 2: Al2O3 + 2H+ → 2Al3+ + 3O2-Al3+ + 3Cl- → AlCl3AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
Để giải các bài toán về lũy thừa, ta sử dụng các quy tắc sau:1. Quy tắc nhân lũy thừa cùng cơ số: am * an = am+n Ví dụ: 9^3 * 9^4 = 9^(3+4) = 9^72. Quy tắc chia lũy thừa cùng cơ số: am / an = am-n Ví dụ: 19^14 / 19^13 = 19^(14-13) = 19^1 = 193. Quy tắc nhân lũy thừa với số nguyên dương: (am)n = am*n Ví dụ: (64^2)^3 = 64^(2*3) = 64^64. Quy tắc mũ của mũ: (am)n = am*n Ví dụ: (t^2021)(t^2)(t^2) = t^(2021+2+2) = t^20255. Quy tắc lũy thừa của nhưng mũ: (am)n = am*n Ví dụ: 123^14 / 123^13 = 123^(14-13) = 123^1 = 123a) 9^21 * 9^33 = 9^(21+33) = 9^54b) 19^11 * 19 * 19 = 19^(11+1+1) = 19^13c) 25^2 * 5^2 * 125 = (5^2)^2 * 5^2 * 5^3 = 5^(2*2+2+3) = 5^11d) t^2021 * t^2 * (t^2)^2 = t^(2021+2+2*2) = t^2027e) 123^14 / 123^13 = 123^(14-13) = 123^1 = 123f) 64^2 / 8^3 = (2^6)^2 / (2^3)^3 = 2^(6*2-3*3) = 2^3 = 8g) 6^10 / 6^3 / 36 = 6^(10-3-2) = 6^5 / 36 = 6^5 / (6^2)^2 = 6^(5-2*2) = 6^1 = 6h) m^20 / m^10 * m^10 = m^(20-10+10) = m^20