Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Viết PTHH thực hiện dãy biến hóa sau (ghi rõ điều kiện xảy ra nếu có) 1, Al2O3 → Al → AlCl3 →Al(OH)3 2, Fe2O3 → Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 3, Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → Fe2(SO4)3
Ai đó ơi, giúp mình với! Mình đang trong tình thế khó xử lắm, mọi người có thể góp ý giúp mình vượt qua câu hỏi này được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- hoàn thành dãy chuyển hóa: C2H5OH --- > CH3CHO ---> CH3COOH -- > C4H8O2
- Chỉ dùng thêm 1 dd(chứa 1 chất tan) hãy phân biệt NaOH, CH3COOH C6H12O6 và C2H5OH
- Cho biết NaHSO4 tác dụng như 1 axit, viết các PTHH xãy ra khi cho NaHSO4 tác dụng với...
- Có nên dùng xô, chậu , nồi nhôm để đựng vôi, nước vôi tôi hoặc vữa...
- Cho 5,6 lít hỗn hợp gồm C2H4 và CH4 đó qua bình đựng nước brom dư thấy khối lượng bình brom nặng thêm 5,6g . Tính %...
- Để nhận biết tinh bột người ta dùng thuốc thử sau A. Dung dịch brom B. Dung dịch iot. C. Dung dịch phenolphtalein D....
- Bằng phương pháp hoá học nhận biết các chất không màu sau : rượu etylic , axit...
- Có thể dùng dung dịch NaOH để phân biệt được hai muối nào có trong các cặp...
Câu hỏi Lớp 9
- 1. It took me a long time to be accustomed to living in the country. -> It took me a long time to get...
- từ A nằm ngoài đương tròn (O) kẻ 2 tiếp tuyến AB,AC với (O) đường thẳng qua A cắt O tại M,N (M nằng giữa...
- lập một bài thuyết trình về vấn đề tình yêu tuổi học trò (bài tự làm,...
- Bài 1: Cho đường tròn tâm O, bán kính 10cm và dây AB = 12cm. Tính khoảng cách từ tâm O đến dây AB
- We are delighted. You passed your English exam.( Adj + that ) --> We are...
- 2 what / does / study / she / ? 3 she / work / where / does / ? 4 get up / she / what time / does / ? 5 she / does /...
- viết 1 đoạn văn nghị luận về tính tự lập và có thành phần khởi ngữ
- cảm nhận của em về vẻ đẹp của chị em thúy kiều qua đoạn trích.
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải các phương trình hóa học trên, cần đi xác định các phản ứng và các chất tham gia trong phản ứng đó. 1. Al2O3 → Al → AlCl3 → Al(OH)3:- Đầu tiên, Al2O3 bị khử thành Al theo phản ứng: Al2O3 + 2Na → 2Al + Na2O- Tiếp theo, Al tác dụng với HCl tạo ra AlCl3: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2- Cuối cùng, AlCl3 tác dụng với NaOH tạo ra Al(OH)3: AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl.2. Fe2O3 → Fe → FeCl3 → Fe(OH)3:- Đầu tiên, Fe2O3 bị khử thành Fe theo phản ứng: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2- Tiếp theo, Fe tác dụng với HCl tạo ra FeCl3: 2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2- Cuối cùng, FeCl3 tác dụng với NaOH tạo ra Fe(OH)3: FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl.3. Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → Fe2(SO4)3:- Đầu tiên, Fe bị oxi hóa thành FeCl3 theo phản ứng: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3- Tiếp theo, FeCl3 tác dụng với NaOH tạo ra Fe(OH)3: FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl- Sau đó, Fe(OH)3 bị khử thành Fe2O3 theo phản ứng: 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O- Tiếp theo, Fe2O3 bị khử thành Fe theo phản ứng: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2- Cuối cùng, Fe tác dụng với H2SO4 tạo ra Fe2(SO4)3: 2Fe + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2.Câu trả lời:1. Al2O3 → Al → AlCl3 → Al(OH)3: 2Al2O3 + 4Na + 6HCl + 6NaOH → 4Al(OH)3 + 6NaCl2. Fe2O3 → Fe → FeCl3 → Fe(OH)3: 2Fe2O3 + 6CO + 6HCl + 6NaOH → 4Fe(OH)3 + 6NaCl + 6CO23. Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → Fe2(SO4)3: 4Fe + 6Cl2 + 12NaOH + 3H2SO4 → 4Fe2(SO4)3 + 12NaCl + 9H2O
3. Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → Fe2(SO4)3- Cách 1: Fe + 3Cl2 → 2FeCl3FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaClFe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2OFe2O3 + 3H2 + 3H2SO4 → 2FeSO4 + 8H2OFeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O- Cách 2: Fe + 3Cl2 → 2FeCl3FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaClFe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2OFe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO22Fe + 3O2 → 2Fe2(SO4)3
2. Fe2O3 → Fe → FeCl3 → Fe(OH)3- Cách 1: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2Fe + 6HCl → FeCl3 + 3H2FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl- Cách 2: Fe2O3 + 3HCl → 2FeCl3 + 3H2OFeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
1. Al2O3 → Al → AlCl3 → Al(OH)3- Cách 1: Al2O3 + 2Na → 2NaAl + 3ONaAl + HCl → AlCl3 + NaClAlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl- Cách 2: Al2O3 + 2H+ → 2Al3+ + 3O2-Al3+ + 3Cl- → AlCl3AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
Để giải các bài toán về lũy thừa, ta sử dụng các quy tắc sau:1. Quy tắc nhân lũy thừa cùng cơ số: am * an = am+n Ví dụ: 9^3 * 9^4 = 9^(3+4) = 9^72. Quy tắc chia lũy thừa cùng cơ số: am / an = am-n Ví dụ: 19^14 / 19^13 = 19^(14-13) = 19^1 = 193. Quy tắc nhân lũy thừa với số nguyên dương: (am)n = am*n Ví dụ: (64^2)^3 = 64^(2*3) = 64^64. Quy tắc mũ của mũ: (am)n = am*n Ví dụ: (t^2021)(t^2)(t^2) = t^(2021+2+2) = t^20255. Quy tắc lũy thừa của nhưng mũ: (am)n = am*n Ví dụ: 123^14 / 123^13 = 123^(14-13) = 123^1 = 123a) 9^21 * 9^33 = 9^(21+33) = 9^54b) 19^11 * 19 * 19 = 19^(11+1+1) = 19^13c) 25^2 * 5^2 * 125 = (5^2)^2 * 5^2 * 5^3 = 5^(2*2+2+3) = 5^11d) t^2021 * t^2 * (t^2)^2 = t^(2021+2+2*2) = t^2027e) 123^14 / 123^13 = 123^(14-13) = 123^1 = 123f) 64^2 / 8^3 = (2^6)^2 / (2^3)^3 = 2^(6*2-3*3) = 2^3 = 8g) 6^10 / 6^3 / 36 = 6^(10-3-2) = 6^5 / 36 = 6^5 / (6^2)^2 = 6^(5-2*2) = 6^1 = 6h) m^20 / m^10 * m^10 = m^(20-10+10) = m^20