Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau:
a. Fe + O2 → Fe3O4
b. NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + NaCl
c. N2 + H2 → NH3
d. KNO3 → KNO2 + O2
Các pro ơi, mình đang bí câu hỏi này quá, Bạn nào cao tay chỉ mình với được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- Tính khối lượng mol trung bình của các hỗn hợp sau: ...
- Trong phòng thí nghiệm, người ta thực hiện phản ứng nhiệt phân: KNO3 KNO2 + O2 a. Để thu...
- a. Al + H2SO4...
- Câu 33: Tính khối lượng Al2O3 biết số mol Al có trong hợp chất là 0,6 mol? a. 30,6 gam b....
- K2CrO4 + HCl ------> KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
- Đun nóng hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh thu được hợp chất sắt(II)sunfua. Phương trình chữ của phản ứng là A. Sắt + Sắt...
- Cho sơ đồ phản ứng: AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3 Phương trình...
- Nhóm các chất là oxit axit: A. HCl, HBr, HI, H2S B. CaO, MgO, K2O C CO2, SO2, SO3, P2O5 D NaOH,...
Câu hỏi Lớp 8
- Diện tích lục giác đều có độ dài cạnh 3cm bằng bao nhiêu cm2.
- Em hãy cho biết các biện pháp tiết kiệm điện năng? Vì sao phải tiết kiệm điện năng?
- so sánh các hình thức truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt)
- Khi có dòng điện trong mạch, ta không nhìn thấy các hạt mang điện dịch chuyển, nhưng...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Đối với mỗi phản ứng hóa học, chúng ta cần lập phương trình hoá học để mô tả quá trình phản ứng.a. Fe + O2 -> Fe3O4Cách giải:Trước tiên, phải biết rằng phản ứng này là phản ứng oxi hóa. Để lập phương trình, ta cần cân đối số nguyên tử của các nguyên tố.Sau khi cân đối, phương trình hoá học của phản ứng là:4Fe + 3O2 -> 2Fe3O4b. NaOH + FeCl3 -> Fe(OH)3 + NaClCách giải:Đây là phản ứng trao đổi ion. Ta cần cân đối số nguyên tử và ion của các nguyên tố để lập phương trình.Sau khi cân đối, phương trình hoá học của phản ứng là:3NaOH + FeCl3 -> Fe(OH)3 + 3NaClc. N2 + H2 -> NH3Cách giải:Đây là phản ứng tổng hợp. Ta biết rằng khí Nitơ (N2) và Hydro (H2) tác dụng với nhau tạo thành khí Amoniac (NH3). Để lập phương trình, ta cần cân đối số nguyên tử của các nguyên tố.Sau khi cân đối, phương trình hoá học của phản ứng là:N2 + 3H2 -> 2NH3d. KNO3 -> KNO2 + O2Cách giải:Đây là phản ứng phân hủy nhiệt. Chất KNO3 bị phân hủy thành chất KNO2 và O2. Để lập phương trình, ta cần cân đối số nguyên tử của các nguyên tố.Sau khi cân đối, phương trình hoá học của phản ứng là:2KNO3 -> 2KNO2 + O2Phương pháp giải đều dựa trên việc cân đối số nguyên tử và ion của các nguyên tố để đảm bảo nguyên tắc bảo toàn khối lượng trong phản ứng.
Để lập phương trình hoá học, ta cần phân tích các nguyên tử và ion trong phản ứng, sau đó cân bằng số lượng nguyên tử trong các chất tham gia và sản phẩm.Câu a:Phân tích:- Fe: nguyên tử sắt- O2: phân tử ôxi- Fe3O4: oxit sắt (II, III)Lập phương trình:2Fe + O2 → Fe3O4Câu b:Phân tích:- NaOH: hidroxit natri- FeCl3: cloua sắt (III)- Fe(OH)3: hidroxit sắt (III)- NaCl: muối natriLập phương trình:3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3NaClCâu c:Phân tích:- N2: phân tử nitơ- H2: phân tử hidro- NH3: amoniacLập phương trình:N2 + 3H2 → 2NH3Câu d:Phân tích:- KNO3: nitrat kali- KNO2: nitrit kali- O2: phân tử ôxiLập phương trình:2KNO3 → 2KNO2 + O2Một cách khác để cân bằng phương trình hoá học là sử dụng phương pháp ion electron. Dưới đây là các phương trình đã được lập phù hợp với phương pháp này:Câu a:Phân tích:- Fe: ion sắt (II)- O2: phân tử ôxi- Fe3O4: oxit sắt (II, III)Lập phương trình:8Fe^2+ + O2 + 4H2O → 4Fe3O4 + 8H^+Câu b:Phân tích:- NaOH: ion hidroxit- FeCl3: ion cloua sắt (III)- Fe(OH)3: hidroxit sắt (III)- NaCl: ion cloua natriLập phương trình:FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaClCâu c:Phân tích:- N2: phân tử nitơ- H2: phân tử hidro- NH3: ion amoniLập phương trình:N2 + 3H2 → 2NH3Câu d:Phân tích:- KNO3: ion nitrat kali- KNO2: ion nitrit kali- O2: phân tử ôxiLập phương trình:2KNO3 → 2KNO2 + O2Lưu ý: Trong các phương trình trên có thể thêm điều kiện, chỉ số hay dạng muối để phù hợp với nội dung và yêu cầu của câu hỏi.