Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Cho đa giác lồi \(A_1A_2...A_n\) và các vector đơn vị \(\overrightarrow{e_i}\left(1\le i\le n\right)\) theo thứ tự vuông góc với \(\overrightarrow{A_iA_{i+1}}\) (xem \(A_{n+1}\equiv A_1\) ), hướng ra phía ngoài đa giác. Chứng minh rằng \(A_1A_2\overrightarrow{e_1}+A_2A_3\overrightarrow{e_2}+...+A_nA_1\overrightarrow{e_n}=\overrightarrow{0}\)
các Bạn ơi, mình đang bí bài này quá, ai giỏi giúp mình với! Cảm ơn cả nhà
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 10
- Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ $Oxy$, cho đường thẳng $d$ đi qua điểm $C\left( 1;5 \right)$ và...
- Một tổ có 8 nam và 6 nữ. a)Chọn ngẫu nhiên 4 người trong đó có ít nhất 1 nữ
- Mọi người giúp em với ạ Tung con súc sắc 3 lần. Tính số trường hợp sao cho: a) Ba mặt khác...
- a) Cho cos α = 2 3 . Tính giá trị của biểu thức A = tan α + 3 c o t α tan α + c o t α b) Cho sin α...
- Viết phương trình tổng quát phương trình tham số của đường thẳng trong mỗi trường hợp sau: a, Đi...
- Bài 1:Cho tam giác ABC có \(AB:3x-4y+6=0, AC:5x+12y-25=0, BC:y=0\) Viết phương trình...
- Cho đường tròn (C): (x-2)2 +(y+1)2=4 . Viết phương trình đường thẳng (△) đi qua A(1;2) cắt...
- Giải và biện luận bất phương trình theo tham số m. m x - m 2 > ...
Câu hỏi Lớp 10
- Cho 8,4g Fe tác dụng với hcl thì thể tích h2 thoát ra ở đktc là
- 1." I'm sorry, Lan. I couldn't tell you the truth" —> Minh........... 2."What will...
- Câu 2: Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô là gì? Nêu công thức tính...
- a. Listen to a lecture about the internet. What is the main topic of the lecture? (Nghe một bài giảng về...
- Các hành tinh trong hệ mặt trời có đặc điểm là A. đều chuyển động quanh mặt trời theo hướng thuận chiều kim đồng hồ B....
- Hãy nêu đặc điểm của vecto động lượng
- Tóm tắt truyện cổ tích con sam dùm em với ạ Ngày xưa có hai vợ chồng đánh cá nghèo. Một hôm người chồng ra khơi đánh...
- Hãy chỉ ra các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ và tác dụng của chúng trong...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để chứng minh công thức \(A_1A_2\overrightarrow{e_1}+A_2A_3\overrightarrow{e_2}+...+A_nA_1\overrightarrow{e_n}=\overrightarrow{0}\), ta sử dụng định nghĩa của vector đơn vị và định lý hình học về tổng của các vectơ trên cùng chiều.Đầu tiên, ta gọi \(\overrightarrow{u_i} = A_iA_{i+1}\overrightarrow{e_i}\) với \(1 \leq i \leq n\) (với \(A_{n+1} \equiv A_1\)). Ta có:\(\overrightarrow{u_i} = A_iA_{i+1}\cdot OA_{i+1} \cdot \overrightarrow{e_i} = A_iA_{i+1} \cdot \overrightarrow{A_{i+1}A_i} = -A_iA_{i+1} \cdot \overrightarrow{e_{i+1}}.- (*Định nghĩa\ của\ \vec{e_i})\)Vậy \(\overrightarrow{u_i} = -A_iA_{i+1}\overrightarrow{e_{i+1}} (-)^2 = A_iA_{i+1}\overrightarrow{e_{i+1}}\).Suy ra: \(A_1A_2\overrightarrow{e_1} + A_2A_3\overrightarrow{e_2} + ... + A_nA_1\overrightarrow{e_n} = \overrightarrow{u_1} + \overrightarrow{u_2} + ... + \overrightarrow{u_n}\)\(= A_1A_2\overrightarrow{e_1}+ A_2A_3\overrightarrow{e_2} + A_3A_4\overrightarrow{e_3} + ... + A_nA_1\overrightarrow{e_n (Theo\ định\ lý\ hình\ học)}\)\(= A_1A_2(\overrightarrow{e_1} + \overrightarrow{e_2}) + A_2A_3 (\overrightarrow{e_2} + \overrightarrow{e_3}) + ... + A_nA_1(\overrightarrow{e_n} + \overrightarrow{e_1})\)Và do đó, \(A_1A_2\overrightarrow{e_1} + A_2A_3\overrightarrow{e_2} + ... + A_nA_1\overrightarrow{e_n} = \overrightarrow{0}\) (vì đường chéo của một đa giác lồi bắt buộc cắt nhau tại một điểm thứ 1).Vậy ta đã chứng minh được công thức trên.
{ "content1": "Ta có \( \overrightarrow{A_1A_2} = A_2 - A_1 \) và \( \overrightarrow{e_1} = \cos(\alpha_1)\overrightarrow{i} + \sin(\alpha_1)\overrightarrow{j} \) với \( \alpha_1 \) là góc giữa \( \overrightarrow{e_1} \) và trục Ox.", "content2": "Do \( \overrightarrow{e_i} \) và \( \overrightarrow{A_iA_{i+1}} \) vuông góc nên \( \overrightarrow{A_iA_{i+1}} \cdot \overrightarrow{e_i} = 0 \), điều này suy ra \( A_iA_{i+1} \cdot e_i = |A_iA_{i+1}||e_i|\cos(90^\circ) = 0 \).", "content3": "Khi đó, ta có \( A_1A_2\overrightarrow{e_1} + A_2A_3\overrightarrow{e_2} + ... + A_nA_1\overrightarrow{e_n} = (A_2 - A_1) \cdot \overrightarrow{e_1} + (A_3 - A_2) \cdot \overrightarrow{e_2} + ... + (A_1 - A_n) \cdot \overrightarrow{e_n} \)", "content4": "Nhận thấy rằng \( A_{i+1} - A_i \) chính là vector hướng của cạnh thứ i, nên công thức trên chính là tổng của các vector hướng của các cạnh.", "content5": "Kết hợp với việc các vector đơn vị \( \overrightarrow{e_i} \) theo thứ tự vuông góc với các cạnh tương ứng, ta có tổng của các vector hướng cạnh sẽ cho kết quả bằng vector không.", "content6": "Do đó, ta suy ra \( A_1A_2\overrightarrow{e_1} + A_2A_3\overrightarrow{e_2} + ... + A_nA_1\overrightarrow{e_n} = \overrightarrow{0} \)."}