Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
dựa vào bảng số liệu sau
Dân số và sản lượng lương thực có hạt ở nước ta giai đoạn 2015-2018 năm 2015 2016 2017 2018 số dân (triệu người) 91.7 93.4 95.1 96.6 sản lượng lương thực có hạt(triệu tấn) 41.5 43.2 43.6 43.84
a) tính lương thực bình quân theo đầu người của nước ta qua các năm 2015-2018
b) hãy nhận xét về tình hình dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực đầu người ở nước ta năm 2015-2018
Có ai ở đây không? Mình đang tìm cách giải quyết câu hỏi khó nhằn này. Bất cứ sự giúp đỡ nào cũng sẽ rất quý giá! Cảm ơn mọi người.
Các câu trả lời
Câu hỏi Địa lý Lớp 9
- Câu 1. Nền nông nghiệp nước ta thay đổi theo hướng: A. Độc canh cây hoa màu sang đa dạng cơ...
- Vì sao cây cao su được trồng chủ yếu Đông Nam Bộ
- Trình bày tình hình khai thác nuôi trồng và chế biến hải sản ở...
- Các loại cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Tây Nguyên là: A. Mía, đậu tương, thuốc lá, lạc. B. Cà phê, cao su,...
- Chứng minh Đông Nam Bộ là vùng trồng cây công nghiệp quan trọng nhất cả nước Giúp với mn ơi
- Viết lại câu : 1. A spacecraft is a vehicle. It is used for travel into space <which> 2. The International...
- Nhà máy thủy điện lớn nhất nước ta hiện nay là A. Sơn La B. Hòa Bình C. Yaly D. Thác Bà
- đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Câu hỏi Lớp 9
- Question 1: The manager ___________ the store before I arrived. A. closed B. had closed C. has closed D. was...
- dịch dùm tớ bài này nhé over the past few years, memes-usually images or videos with text...
- Trong đoạn trích Hồi thứ14 có viết: "Vua Quang Trung lại truyền lấy sáu chục tấm ván,...
- - Nghĩa hàm ý trong câu nói : Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp làm:- Để tính lượng thức bình quân đầu người, ta chia tổng lượng thực có hạt trong giai đoạn 2015-2018 cho tổng dân số trong giai đoạn đó. Sau đó, lấy kết quả chia làm tròn đến 2 chữ số thập phân.- Để nhận xét về tình hình dân số, sản lượng lương thực và lượng thực bình quân đầu người, ta so sánh sự thay đổi của các chỉ số trong giai đoạn từ năm 2015-2018.Câu trả lời:a) Tính lượng thực bình quân đầu người:- Tổng lượng thực có hạt trong giai đoạn 2015-2018 là 41.5 + 43.2 + 43.6 + 43.84 = 172.14 triệu tấn.- Tổng dân số trong giai đoạn 2015-2018 là 91.7 + 93.4 + 95.1 + 96.6 = 377.8 triệu người.- Lượng thực bình quân đầu người = Tổng lượng thực có hạt / Tổng dân số = 172.14 / 377.8 = 0.456 (triệu tấn/người).b) Nhận xét về tình hình dân số, sản lượng lương thực và lượng thực bình quân đầu người:- Dân số tăng từ 91.7 triệu người năm 2015 lên 96.6 triệu người năm 2018, tăng 4.9 triệu người trong giai đoạn đó.- Sản lượng lương thực có hạt tăng từ 41.5 triệu tấn năm 2015 lên 43.84 triệu tấn năm 2018, tăng 2.34 triệu tấn trong giai đoạn đó.- Lượng thực bình quân đầu người trong giai đoạn từ năm 2015-2018 là 0.456 triệu tấn/người.Từ các nhận xét trên, ta có thể thấy rằng:- Dân số tăng nhẹ trong giai đoạn từ năm 2015-2018.- Sản lượng lương thực có hạt cũng tăng nhẹ trong giai đoạn đó.- Lượng thực bình quân đầu người không có sự thay đổi đáng kể trong giai đoạn đó.
b) Giai đoạn 2015-2018, dân số của nước ta tăng liên tục từ 91.7 triệu người lên 96.6 triệu người, tăng 4.9 triệu người. Tuy nhiên, sản lượng lương thực có hạt chỉ tăng nhẹ từ 41.5 triệu tấn lên 43.84 triệu tấn, tăng 2.34 triệu tấn. Điều này cho thấy sự khác biệt về tăng trưởng giữa dân số và sản lượng lương thực. Bình quân lương thực đầu người không có sự thay đổi đáng kể trong giai đoạn này.
b) Giai đoạn 2015-2018, dân số của nước ta tăng 5 triệu người (từ 91.7 triệu người lên 96.6 triệu người). Trong khi đó, sản lượng lương thực có hạt chỉ tăng 2.34 triệu tấn (từ 41.5 triệu tấn lên 43.84 triệu tấn). Điều này cho thấy dân số tăng nhanh hơn so với tăng trưởng sản lượng lương thực. Bình quân lương thực đầu người không có sự thay đổi đáng kể trong giai đoạn này.
b) Từ số liệu, ta nhận thấy dân số của nước ta đã tăng từ 91.7 triệu người năm 2015 lên 96.6 triệu người trong năm 2018. Tuy nhiên, sản lượng lương thực có hạt chỉ tăng nhẹ trong giai đoạn đó, từ 41.5 triệu tấn lên 43.84 triệu tấn. Điều này cho thấy dân số tăng nhanh hơn so với tăng trưởng sản lượng lương thực. Bình quân lương thực đầu người cũng không có sự thay đổi đáng kể trong giai đoạn này.
a) Để tính lương thực bình quân theo đầu người, ta chia tổng sản lượng lương thực có hạt trong giai đoạn 2015-2018 cho tổng dân số trong giai đoạn đó. Vậy lương thực bình quân theo đầu người của nước ta qua các năm 2015-2018 lần lượt là 0.453 tấn/người, 0.462 tấn/người, 0.459 tấn/người, 0.453 tấn/người.