Bài tập 14. Nhiều loại protein vận chuyển trên màng tế bào không chỉ vận chuyển từng chất riêng rẽ...
Câu hỏi:
Bài tập 14. Nhiều loại protein vận chuyển trên màng tế bào không chỉ vận chuyển từng chất riêng rẽ mà có thể vận chuyển hai chất cùng lúc. Người ta gọi quá trình này là đồng vận chuyển. Tế bào thực vật có kênh protein đồng vận chuyển H+ cùng với đường sucrose vào trong tế bào theo cách khi H+ khuếch tán qua kênh xuôi chiều gradient điện hóa (từ bên ngoài tế bào có nồng độ H+ cao hơn vào bên trong tế bào nơi nồng độ H+ thấp hơn). Để duy trì được nồng độ H+ ở bên ngoài tế bào cao hơn so với bên trong tế bào (chênh lệch gradietn điện hóa), tế bào cần sử dụng bơm proton để bơm H+ ra ngoài tế bào. Theo em, kiểu đồng vận chuyển như vậy thuộc loại vận chuyển nào? Giải thích.
Câu trả lời:
Người trả lời: GV. Đỗ Thị Vương
Cách làm:1. Xác định loại vận chuyển trong câu hỏi là đồng vận chuyển.2. Nhận biết rằng kiểu đồng vận chuyển thuộc loại vận chuyển chủ động.3. Lý do chính là do tế bào phải duy trì gradient điện hóa, tức là nồng độ H+ ở bên ngoài tế bào cao hơn so với bên trong tế bào.4. Mô tả về việc sử dụng bơm proton để bơm H+ ra ngoài tế bào để duy trì gradient điện hóa.5. Nhấn mạnh rằng kiểu đồng vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ và cần tiêu tốn năng lượng.Câu trả lời: Kiểu đồng vận chuyển trên thuộc kiểu vận chuyển chủ động. Vì kiểu vận chuyển này có thể duy trì được nồng độ H+ ở bên ngoài tế bào cao hơn so với bên trong tế bào (chênh lệch gradietn điện hóa), tế bào cần sử dụng bơm proton để bơm H+ ra ngoài tế bào. Đây là kiểu vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ và cần tiêu tốn năng lượng.
Câu hỏi liên quan:
- Bài tập 1.Tế bào lấy các chất tan trong dung dịch bằng cách màng tế bào lõm vào bên trong...
- Bài tập 2. Quá trình nào dưới đây bao hàm tất cả các quá trình còn lại?A. Thẩm thấu.B. Khuếch...
- Bài tập 3. Những phát biểu nào dưới đây về các protein vận chuyển ở màng tế bào là đúng?A. Khi...
- Bài tập 4.Phát biểu nào dưới đây là đúng?A. Thẩm thấu là sự khuếch tán của chất tan ra, vào...
- Bài tập 5. Những giải thích nào dưới đây về các loại khuếch tán là đúng?A. Khuếch tán tăng cường là...
- Bài tập 6.Phát biểu nào dưới đây là đúng?A. Sự dung hợp của túi tiết với màng tế bào để giải...
- Bài tập 7.Tại sao các phân tử tín hiệu ngoại bào (như aldosterone) tan được trong lipid, xâm...
- Bài tập 8.Hormone sinh dục (steroid) tác động lên tế bào đíchA. bằng cách liên kết với thụ...
- Bài tập 9.Những phát biểu nào dưới đây về quá trình truyền tín hiệu trong tế bào là đúng?A....
- Bài tập 10.Một tế bào có đáp ứng với một tín hiệu hay không phụ thuộc vàoA. tín hiệu có đi...
- Bài tập 11. Đáp ứng của tế bào đích khi nhận tín hiệu có thể là:A. thay đổi hoạt tính enzyme.B....
- Bài tập 12.Giải thích nào dưới đây về quá trình truyền tin bên trong tế bào là đúng?A. Tín...
- Bài tập 13.Một tế bào giả định bên trong chứa chất A với nồng độ [0,03M], chất B [0,02M] được...
- Bài tập 15. Glucose được vận chuyển vào trong tế bào mỡ nhờ protein vận chuyển có tên là GLUT 4....
- Bài tập 16. Tế bào gan động vật là nơi chứa nhiều glucose. Khi nồng độ glucose trong tế bào cao hơn...
- Bài tập 17. Vẽ đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa sự gia tăng nồng độ chất tan bên ngoài tế bào với...
- Bài tập 18. Trao đổi khí O2 và CO2 ở các tế bào niêm mạc phổi của người chỉ đơn giản bằng sự khuếch...
- Bài tập 19. Tại sao tế bào hồng cầu của người không có dạng hình cầu mà lại có dạng hình đĩa lõm...
- Bài tập 20. Một loại phân tử tín hiệu thuộc loại tan trong nước. Hãy cho biết thụ thể tiếp nhận tín...
- Bài tập 21. Protein vận chuyển được tìm thấy ở tất cả các loại màng sinh học. Hãy đưa ra giả thuyết...
- Bài tập 22. Epinephrine tác động lên tế bào cơ tim làm cho tế bào tiêu thụ nhiều glucose, co nhanh...
- Bài tập 23. Vẽ bản đồ khái niệm kết nối các khái niệm: hormone steroid, nhân tế bào, dịch mã, thụ...
- Bài tập 24. Vẽ sơ đồ tế bào với các khái niệm: ATP, protein vận chuyển, gradient nồng độ, protein...
Bình luận (0)