Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
tìm các số nguyên tố x,y thỏa mãn: x^2 - 2y^2 = 1
Mình cần một tay giúp đây! Ai có thể đóng góp ý kiến để mình giải quyết câu hỏi này được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 6
- thực hiện phép tính ( tính hợp lý nếu được...
- Các bạn ơi cho mình hỏi góc kề bù nghĩa là gì vậy ''cho ví dụ minh họa''
- Làm sao để tính một số mũ lớn như 211 mà không cần dùng đến máy vi tính
- hãy nêu cách tính lượng mưa của các tháng trong năm
- 1 khu vườn hình bình hành ABCD có độ dài canh AB là 20m và chiều cao tương ứng là 12m . Trong khu vườn đó , ngta đào 1...
- Em đang cần các bài tập nâng cao Toán lớp 6 Hk1 để ôn luyện có sẵn đáp án để em tự kiểm tra lại. Mong mọi người giúp...
- 1-3+5-7+9-11+91-93+95-97+99 ...
- không thực hiện phép tính bằng cách biến đổi phù hợp hãy so sánh...
Câu hỏi Lớp 6
- Viết đoạn văn nêu suy ngĩ của em về ý chí nghị lực sống của con người. Mong đc giúp!
- Khái niệm của chuyện ngụ ngôn là gì ?
- Complete the folowing sentences, using the question words: What, Where, How many, How much, How far, How long, How old...
- Câu 1. Sự ra đời của Nhà nước Vạn Xuân gắn với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào? ...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải câu trên, chúng ta có thể sử dụng phương pháp lặp là phương pháp chia giữa. Phương pháp này dựa trên việc bằng chứng không tồn tại số nguyên x và y khác không thỏa mãn điều kiện x^2 - 2y^2 = 1.1. Ta bắt đầu bằng cách tìm một cặp số nguyên x0, y0 thoả mãn x0^2 - 2y0^2 = 1.2. Lấy hai công thức x(n+1) = 3x(n) + 4y(n)y(n+1) = 2x(n) + 3y(n)cho n = 0. Cặp số nguyên đầu tiên (x1, y1) được tìm thấy bởi điều kiện y1 > 0.3. Từ (x1, y1), sử dụng công thức trên để tìm cặp số nguyên tiếp theo (x2, y2).4. Tiếp tục quá trình lặp cho đến khi tìm được cặp số nguyên x(n), y(n) thoả mãn x(n)^2 - 2y(n)^2 = 1 và y(n) là số nguyên tố.Trả lời câu hỏi:Các cặp số nguyên tố x, y thỏa mãn x^2 - 2y^2 = 1 là:x = 1, y = 0x = 3, y = 2x = 7, y = 5x = 17, y = 12x = 41, y = 29... (và tiếp tục)
Để tìm các số nguyên tố x, y thỏa mãn phương trình x^2 - 2y^2 = 1, chúng ta có thể áp dụng công thức số học là phân tích biểu thức trên thành dạng nhân của hai biểu thức có dạng (x + √2y)(x - √2y) = 1. Dựa vào công thức Pell, chúng ta có thể tìm ra các cặp số nguyên tố (x, y) thỏa mãn phương trình.Cách 1: Áp dụng công thức PellChúng ta có thể sử dụng công thức Pell để tìm các số nguyên tố (x, y) thỏa mãn phương trình. Công thức Pell cho biết rằng nếu (a, b) là một nghiệm nguyên của phương trình x^2 - Dy^2 = 1, thì nghiệm (x_n, y_n) tiếp theo có thể được tính bằng cách sử dụng công thức sau:x_n = x_1 * x_{n-1} + D * y_1 * y_{n-1}y_n = x_1 * y_{n-1} + y_1 * x_{n-1}Với (x_1, y_1) là nghiệm đầu tiên của phương trình. Đầu tiên, ta xem x^2 - 2y^2 = 1 là một biểu thức Pell với D = 2. Ta biết rằng một nghiệm nguyên của biểu thức Pell này là (3, 2). Áp dụng công thức Pell, ta có thể tính được các nghiệm tiếp theo.Các cặp số nguyên tố (x, y) thỏa mãn phương trình x^2 - 2y^2 = 1 là:{(3, 2), (17, 12), (99, 70), (577, 408), (3363, 2378), ...}Cách 2: Kiểm tra từng số nguyên dươngMột cách khác để tìm các số x, y là kiểm tra từng số nguyên dương cho x và tìm số nguyên dương thích hợp cho y, từ đó kiểm tra xem có thỏa mãn phương trình hay không.Ta bắt đầu từ x = 1 và kiểm tra từng giá trị nguyên dương của y. Nếu phương trình x^2 - 2y^2 = 1 được thỏa mãn, ta lưu lại cặp số nguyên tố (x, y).Các cặp số nguyên tố (x, y) thỏa mãn phương trình x^2 - 2y^2 = 1 là:{(1, 0), (3, 2), (17, 12), (99, 70), (577, 408), (3363, 2378), ...}Lưu ý rằng trong cách 2 này, ta bắt đầu từ (1, 0) không phải là số nguyên tố nhưng được tính như một nghiệm đầu tiên.
Để rút gọn phân số 14/42, ta cần tìm ước chung lớn nhất của 14 và 42.1. Phương pháp 1: Tìm ước chung lớn nhất bằng cách liệt kê các ước của hai số: - Ước của 14 là: 1, 2, 7, 14. - Ước của 42 là: 1, 2, 3, 6, 7, 14, 21, 42. - Ước chung lớn nhất của 14 và 42 là 14. - Vậy phân số 14/42 được rút gọn thành 1/3.2. Phương pháp 2: Tìm ước chung lớn nhất bằng phép chia cho ước số chung nhỏ nhất của hai số: - Ước số chung nhỏ nhất của 14 và 42 là 2. - Chia cả tử số và mẫu số của phân số 14/42 cho 2, ta được phân số 7/21. - Vậy phân số 14/42 được rút gọn thành 7/21.Vậy câu trả lời cho câu hỏi trên là: Phân số 14/42 được rút gọn thành 1/3 hoặc 7/21.