Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ Hán Việt sau:
a. giác: tam giác, tứ giác, ngũ giác, đa giác/ khứu giác, vị giác, thính giác, thị giác.
b. lệ: luật lệ, điều lệ, ngoại lệ, tục lệ/ diễm lệ, hoa lệ, mĩ lệ, tráng lệ.
c. thiên: thiên lí, thiên lí mã, thiên niên kỉ/ thiên cung, thiên nga, thiên đình, thiên từ/ thiên cư, thiên đô.
d. trường: trường ca, trường độ, trường kì, trường thành/ chiến trường, ngư trường, phi trường, quảng trường.
Hello! Mình cần một chút sự giúp đỡ với câu hỏi này, mình không biết phải giải quyết thế nào. Ai có kinh nghiệm xin vui lòng chỉ bảo mình với!
Các câu trả lời
Câu hỏi Ngữ văn Lớp 7
Câu hỏi Lớp 7
- I like listening to music, and reading books travelling with my family or friend. To begin with, i have to...
- Châu Á có số đô thị nhiều nhất so với các châu lục khác vì đây là nơi: A. Đông dân, chiếm 50% dân số thế giới B. Công...
- Cho mk hỏi bạn nào đã làm bài 45' môn Tiếng Anh lớp 7 (Unit1,2,3) thì cho mk biết chủ yếu làm về những phần nào(ngữ pháp...
- Em hãy quan sát hình 74 rồi điền vào vở bài tập các từ, cụm từ cho dưới đây vào chỗ trống sao cho phù hợp với tác dụng...
- Rút gọn biểu thức sau: -3.7^4+7^3/7^5.6-7^3.2 Giúp mk zới nha!!!!!!!!!!!!!!!
- Tìm nghiệm của đa thức (x-3).(2x+4)
- các hoạt động sống ở cấp độ cơ thể điều khiển các hoạt động sống ở cấp độ tế bào. -câu...
- She (promise) not ot report me to the police but ten minutes later I (see) her talking with a policeman and from the...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp làm:1. Phân tích nghĩa các từ Hán Việt trong danh sách cho trước.2. Tìm các chữ Hán có cùng đồng âm với từ đã cho, hoặc có công cụ hỗ trợ để tra từ điển có chứa các từ đồng âm.3. So sánh nghĩa của các từ đồng âm có được với từ gốc để xác định ý nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ đã cho.Câu trả lời:a. Giác: có nghĩa là gồm 3 góc (tam giác), 4 góc (tứ giác), 5 góc (ngũ giác), nhiều góc (đa giác); có nghĩa là cảm nhận thông qua khứu giác (khứu giác), cảm giác vị trí các hình cảm nhận trên lưỡi (vị giác), cảm giác trong tai (thính giác), cảm giác với mắt (thị giác).b. Lệ: có nghĩa là quy định (luật lệ), điều quy giới (điều lệ), trái với quy định (ngoại lệ), theo phong tục (tục lệ); có nghĩa là vẻ đẹp hình thể (diễm lệ), vẻ đẹp của hoa (hoa lệ), vẻ đẹp duyên dáng (mĩ lệ), vẻ đẹp thanh khiết (tráng lệ).c. Thiên: có nghĩa là địa lý (thiên lý), thời gian (thiên niên kỷ); có nghĩa là không gian cao nhất (thiên cung), chim thiên nga (thiên nga), đỉnh núi cao (thiên đỉnh), từ trên cao (thiên từ), ngoại thành (thiên cư), đô thành (thiên đô).d. Trường: có nghĩa là bài ca của lính (trường ca), khoảng cách giữa các điểm (trường độ), đường gìn giữ vị trí của các vật (trường kì), thành quả đạt được (trường thành); có nghĩa là chiến trường, vùng biển sống (ngư trường), sân bay (phi trường), quảng trường.
Các từ trong nhóm d có chung yếu tố Hán Việt đồng âm 'trường'. Tuy nghĩa của từng từ khác nhau nhưng đều có từ này để chỉ sự khác biệt, hoặc quan hệ đến một địa điểm nào đó. Ví dụ: trường ca (khí phách quân đội), trường độ (khu vực quân sự), trường kì (quá trình phát triển dài)/ chiến trường (nơi diễn ra trận đánh), ngư trường (vùng biển có nhiều cá), phi trường (sân bay), quảng trường (nơi mở rộng đường phố).
Các từ trong nhóm c có chung yếu tố Hán Việt đồng âm 'thiên'. Tuy nghĩa của từng từ khác nhau nhưng đều có từ này để chỉ sự liên quan đến thiên nhiên, hoặc sự trang trọng, uy nghi. Ví dụ: thiên lý (khoảng thời gian hàng trăm năm), thiên lịch (lịch sử hàng trăm năm)/ thiên cung (cung trời), thiên nga (loài chim trắng đẹp), thiên đình (tòa án của hoàng đế), thiên từ (cách gọi vua chúa)/ thiên cư (ở trên trời), thiên đô (thành phố lớn, trung tâm quan trọng).
Các từ trong nhóm b có chung yếu tố Hán Việt đồng âm 'lệ'. Tuy nghĩa của từng từ khác nhau nhưng đều có từ này để chỉ quy định, quy tắc hoặc phong tục của một tổ chức, xã hội. Ví dụ: luật lệ (quy định pháp luật), điều lệ (quy tắc của một tổ chức), ngoại lệ (sự không tuân thủ quy tắc), tục lệ (tập quán phong tục)/ diễm lệ (sự duyên dáng, quyến rũ), hoa lệ (vẻ đẹp tươi sáng, lộng lẫy), mĩ lệ (sự xinh đẹp, hài hòa), tráng lệ (sự lộng lẫy, trang trọng).
Các từ trong nhóm a có chung yếu tố Hán Việt đồng âm 'giác'. Tuy nghĩa của từng từ khác nhau nhưng đều có từ này để chỉ phẩm chất hoặc đặc điểm của vật thể nào đó. Ví dụ: tam giác (hình ba cạnh), tứ giác (hình bốn cạnh), ngũ giác (hình năm cạnh), đa giác (hình có nhiều cạnh)/ khứu giác (cảm nhận mùi), vị giác (cảm nhận vị), thính giác (cảm nhận âm thanh), thị giác (cảm nhận ánh sáng).