Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO 3 ) 2 0,2M và AgNO 3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt). Tính khối lượng sắt đã phản ứng.
Chào mọi người, mình đang gặp chút vấn đề khó khăn và rất cần sự giúp đỡ của các Bạn. Ai biết thì giúp mình với ạ!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 12
- Có các chất sau: 1. Tinh bột, 2. Xenlulozo, 3. Saccarozo, 4. Fructozo. Khi thủy phân các chất trên thì những chất nào...
- Cho alanin tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được sản phẩm X. Cho X tác dụng với lượng dư NaOH thu được sản phẩm hữu...
- Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 0,77 mol O2, sinh ra 0,5 mol H2O. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X...
- Kim loại Al không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch? A. HCl đặc nguội B. HNO3 đặc, nguội. C. NaOH. D....
- Thủy phân 14,6 gam Gly – Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 20,8 B. 18,6 C. 22...
- Cho các chất: glucozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ, fructozơ, tinh bột. Số chất đều có phản ứng tráng gương và phản...
- Cho các dung dịch riêng biệt: HNO3, Ba(OH)2, NaHSO4, H2SO4, NaOH. Số chất tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 tạo kết tủa...
- Cho dung dịch axit ( H+) vào dung dịch chứa ion Cl- ,NO3- ,AlO2- ,HCO3- ,NH4+ ,Ca2+,Al3+. Những ion phản ứng vs...
Câu hỏi Lớp 12
- Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi vị trí của các gen giữa 2 nhiễm sắc thể là A. Đột biến mất...
- Cho đoạn thơ: Trên đường cát mịn một đôi. Yếm đỏ khăn thâm hội chùa. Gậy trúc...
- Ánh sáng đèn hơi thủy ngân để chiếu sáng các đường phố có tác dụng diệt khuẩn không? Tại sao?
- phân tích 8 câu thơ đầu trong bài thơ Tây Tiến và bình luận về phong...
- Vùng núi nào của nước ta có cấu trúc địa hình như sau: Phía đông là dãy núi cao, đồ sộ; phía tây là địa hình núi trung...
- Một vật dao động điều hòa với biên độ 6 cm. Quãng đường lớn nhất mà vật đi được trong 0,2 s là 6 3 cm. Tính tốc...
- Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Kể tên một số ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta. Tại sao khi tiến hành...
- Chọn từ (ứng với A, B, C hoặc D) có phần gạch chân được phát âm khác với những từ còn lại trong mỗi câu sau: 1. a)...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Xác định các loại phản ứng xảy ra trong dung dịch:- Dung dịch Cu(NO3)2: phản ứng oxi hóa, Cu(II) trong dung dịch chuyển thành Cu(s).- Dung dịch AgNO3: phản ứng oxi hóa, Ag(I) trong dung dịch chuyển thành Ag(s).2. Xác định số mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong 100 ml dung dịch:- Vì Cu(NO3)2 0,2M nên số mol Cu(NO3)2 = 0,2 x 0,1 = 0,02 mol.- Vì AgNO3 0,2M nên số mol AgNO3 = 0,2 x 0,1 = 0,02 mol.3. Xác định khối lượng của Cu và Ag đã phản ứng:- Khối lượng Cu đã phản ứng: 0,02 mol Cu x 63,55 g/mol = 1,271 g.- Khối lượng Ag đã phản ứng: 0,02 mol Ag x 107,87 g/mol = 2,157 g.4. Tính khối lượng sắt đã phản ứng:- Khối lượng sắt đã phản ứng = Khối lượng ban đầu - Khối lượng Cu đã phản ứng - Khối lượng Ag đã phản ứng= 101,72 g - 1,271 g - 2,157 g = 98,292 g.Vậy, khối lượng sắt đã phản ứng là 98,292 g.
Để giải bài toán trên, ta cần xác định các phản ứng xảy ra giữa sắt với Cu(NO3)2 và AgNO3. Biểu diễn phương trình phản ứng: 2Fe + 3Cu(NO3)2 → 2Fe(NO3)3 + 3Cu (1). 2Fe + 3AgNO3 → 3Ag + 2Fe(NO3)3 (2). Sắt phản ứng với Cu(NO3)2 và AgNO3 theo phản ứng trên. Đặt x là khối lượng sắt đã phản ứng. Theo định luật bảo toàn khối lượng: Khối lượng các chất ban đầu = Khối lượng các chất còn lại sau phản ứng. Ta có hệ phương trình: 2 x + 3 x (63,55 + 14 + 3 x 16) = 100 x 0,2 x (63,55 + (14 + 3 x 16)), 2 x + 3 x (107,87 + 14 + 3 x 16) = 101,72 + 100 x 0,2 x (107,87 + 14 + 3 x 16). Giải hệ phương trình trên ta thu được x = 352,82 gam.
Để giải bài toán trên, ta cần áp dụng định luật bảo toàn khối lượng. Theo đó, khối lượng sắt đã phản ứng bằng tổng khối lượng các chất ban đầu trừ đi khối lượng các chất còn lại sau phản ứng. Ta có: Khối lượng Cu(NO3)2 trong dung dịch ban đầu là 100 ml x 0,2 M x (63,55 + (14 + 3 x 16)) g/mol = 100 ml x 0,2 M x 125,55 g/mol = 251,1 gam. Khối lượng AgNO3 trong dung dịch ban đầu là 100 ml x 0,2 M x (107,87 + 14 + 3 x 16) g/mol = 100 ml x 0,2 M x 169,87 g/mol = 339,74 gam. Khối lượng Cu(NO3)2 sau phản ứng là 0 gam (do sắt không phản ứng với Cu(NO3)2). Khối lượng AgNO3 sau phản ứng là 339,74 gam - 101,72 gam = 238,02 gam. Tổng khối lượng các chất ban đầu là 251,1 gam + 339,74 gam = 590,84 gam. Vậy khối lượng sắt đã phản ứng là 590,84 gam - 238,02 gam = 352,82 gam.