Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Muốn đo chiều cao của một ngọn tháp, người ta lấy hai điểm A, B trên mặt đất có khoảng cách \(AB = 12m\) cùng thẳng hàng với chân C của tháp để đặt hai giác kế. Chân của hai giác kế có chiều cao là \(h = 1,2m.\) Gọi D là đỉnh tháp và hai điểm \({A_1},{B_1}\) cùng thẳng hàng với \({C_1}\) thuộc chiều cao CD của tháp. Người ta do được \(\widehat {D{A_1}{C_1}} = {49^ \circ },\widehat {D{B_1}{C_1}} = {35^ \circ }.\) Tính chiều cao CD của tháp.
Mọi người thân mến, mình đang trong tình thế khó khăn và rất cần sự giúp đỡ của Mọi người. Mọi người có thể dành chút thời gian giải đáp câu hỏi này của mình không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 10
- Trắc nghiệm đúng sai Cho các chữ số 0,1,2,3,4,5,6 a. Số các số tự...
- Tìm tọa độ tiêu điểm, phương trình đường chuẩn của các parabol sau: a) \({y^2} = 12x\) b)...
- Viết phương trình tổng quát phương trình tham số của đường thẳng trong mỗi trường hợp sau: a, Đi...
- cho 2 tập hợp A=(m-1;8) và B=(2;+\(\infty\) ). tìm tất cả giá trị của số thực m để A khác...
- trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho A(-3;6); B(1;-2); C(6;3) a) Tìm tọa độ tâm...
- cho tam giác ABC có A(-2;1),B(0;3),C(2;-3) a) viết phương trình đường cao AH của ΔABC b)...
- Cho tam giác abc . Xét dấu các biểu thức sau: a, A=sinA + sinB + sin C b, B = SinA . SinB. Sin...
- Một đơn vị thiên văn xấp xỉ bằng 1,496.108 km. Một trạm vũ trụ di chuyển với vận tốc trung bình là 15000 m/s. Hỏi...
Câu hỏi Lớp 10
- Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi: Thân em như củ ấu gai Ruột trong thì trắng, vỏ...
- Thế nào là hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh? Nơi nào trong năm trên...
- so sánh chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều
- 1. He would get mark 10 if he ________ again the paper. He made one mistake in it. A. read B. is reading C. reads...
- Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tử : oxi (O), Z = 8 ; flo (F), Z = 9 ; nitơ (N), Z = 7. Hãy nhận xét về số...
- Câu 2 (trang 75, SGK Ngữ văn 10, tập 2) Đề bài: Việc tác giả tưởng tượng ra một chuyến “du...
- Cho biết 1u = 1,6605.10 -27 kg, nguyên tử khối của flo bằng 18,998 u. Hãy tính khối lượng của một...
- Câu 15. Đặc điểm nào dưới đây phản ánh không đúng tình hình kinh tế...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải bài toán trên, ta có thể sử dụng các kiến thức về hai tỉ số hình học và các định lí cơ bản trong hình học.Phương pháp giải:1. Vẽ hình với các đại lượng đã cho và các đường thẳng AB, CD, A1B1, C1D.2. Áp dụng định lí của Tam giác tỉ đối có góc chung.- Vì \(\widehat {D{A_1}{C_1}} = {49^ \circ }\) nên \({A_1}{D_1}\) song song với CA.- Vì \(\widehat {B_1{D_1}{C_1}} = {35^ \circ }\) nên \({B_1}{D_1}\) song song với CB.- Do đó, tứ giác \(AB{A_1}{B_1}\) là tứ giác bổ tứ giác.3. Áp dụng định lý của tứ giác bổ tứ giác:- Gọi E là giao điểm của {A1A} và {B1B}.- Ta có tỉ số \(\dfrac{{CE}}{{AD}} = \dfrac{{{C1}B}}{{{A_1}B}}\).- Vì EA1CB1 là tứ giác bổ tứ giác, nên tỉ số \(\dfrac{{{C_1}B}}{{CB}} = \dfrac{{A1{E_1}}}{{EA_1}}\).- Từ đây suy ra \(\dfrac{{CE}}{{AD}} = \dfrac{{A1{E_1}}}{{EA_1}}\).4. Áp dụng định lý cung:- Vì \(\widehat {A_1EC} = {49^ \circ }\) nên \(\widehat {{E_1}DA} = {49^ \circ }\).- Vì \(\widehat {B_1EC} = {35^ \circ }\) nên \(\widehat {{E_1}DB} = {35^ \circ }\).- Ta có \(\widehat {{E_1}DA} + \widehat {{E_1}DB} = {49^ \circ } + {35^ \circ } = {84^ \circ }\).- Do đó, tứ giác \(DE_1AB\) là tứ giác nội tiếp.5. Áp dụng định lý của tứ giác nội tiếp:- Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp của tứ giác \(DE_1AB\).- Ta có \(\widehat {{E_1}OA} = \widehat {{E_1}DA} = {49^ \circ }\) và \(\widehat {{E_1}OB} = \widehat {{E_1}DB} = {35^ \circ }\).- Từ đây suy ra \(\widehat {AOB} = \widehat {{E_1}OA} + \widehat {{E_1}OB} = {49^ \circ } + {35^ \circ } = {84^ \circ }\).- Do đó, tứ giác AOB là tam giác cân tại O.6. Áp dụng định lí tam giác cân:- Gọi M là trung điểm của AB.- Ta có \(\widehat {AOB} = {84^ \circ }\) nên \(\widehat {AOM} = \dfrac{1}{2}{\widehat {AOB}} = \dfrac{1}{2} \times {84^ \circ } = {42^ \circ }\).- Do đó, \(\widehat {AOM} = \widehat {OMA}\) và \(\widehat {BOM} = \widehat {OMB}\).- Từ đây suy ra AO song song với BM và BO song song với AM.7. Áp dụng định lí song song:- Vì AO song song với BM nên tỉ số \(\dfrac{{BM}}{{MO}} = \dfrac{{AC}}{{CD}}\).- Từ đây suy ra \(\dfrac{{BM}}{{\dfrac{1}{2}AB}} = \dfrac{{AC}}{{CD}}\), hay \(\dfrac{{BM}}{{6m}} = \dfrac{{AC}}{{CD}}\).- Tương tự, vì BO song song với AM nên \(\dfrac{{AM}}{{\dfrac{1}{2}AB}} = \dfrac{{BC}}{{CD}}\), hay \(\dfrac{{AM}}{{6m}} = \dfrac{{BC}}{{CD}}\).8. Kết hợp các tỉ số trên, ta có:- \(\dfrac{{BM}}{{6m}} = \dfrac{{AC}}{{CD}}\) và \(\dfrac{{AM}}{{6m}} = \dfrac{{BC}}{{CD}}\).- Nhân vế của cả hai tỉ số với nhau, ta được \(\dfrac{{BM}}{{6m}} \times \dfrac{{AM}}{{6m}} = \dfrac{{AC}}{{CD}} \times \dfrac{{BC}}{{CD}}\), hay\(\dfrac{{BM \times AM}}{{6^2}} = \dfrac{{AC \times BC}}{{CD^2}}\).9. Áp dụng định lý của Tam giác tỉ đối có cạnh chung:- Ta có tỉ số \(\dfrac{{BM}}{{AM}} = \dfrac{{h + 1.2m}}{{1.2m}}\).- Từ đó suy ra \(BM = \dfrac{{AM}}{{h + 1.2m}}\).- Từ đây thế vào công thức ở bước 8, ta được:\(\dfrac{{AM}}{{h + 1.2m}} \times AM = \dfrac{{AC \times BC}}{{CD^2}}\), hay \(AM^2 = \dfrac{{AC \times BC}}{{CD^2}} \times (h + 1.2m)\).10. Áp dụng định lý Pappus:- Ta có tỉ số \(\dfrac{{AC}}{{BC}} = \dfrac{{CB_1}}{{CA_1}}\).- Từ đó suy ra \(AC = \dfrac{{BC}}{{CB_1}} \times CA_1\).- Tương tự, ta có \(BC = \dfrac{{AC}}{{AC_1}} \times CB_1\).- Thay vào công thức ở bước 9, ta được:\(AM^2 = \dfrac{{\dfrac{{BC}}{{CB_1}} \times CA_1}}{{CD^2}} \times \left( h + 1.2m \right)\), hay \(AM^2 = \left( \dfrac{{AC}}{{CD}} \right)^2 \times \dfrac{{CB_1}}{{CA_1}} \times \left( h + 1.2m \right)\).11. Áp dụng định lí Pythagoras:- Ta có \(AM^2 = AO^2 + OM^2 = \left( \dfrac{{1}{2}AB \right)^2 + \left( \dfrac{{1}{2}AB \right)^2 = \dfrac{{AB^2}}{2}\).- Thay vào công thức ở bước 10, ta được:\(\dfrac{{AB^2}}{2} = \left( \dfrac{{AC}}{{CD}} \right)^2 \times \dfrac{{CB_1}}{{CA_1}} \times \left( h + 1.2m \right)\), hay \(AB^2 = 2 \times \left( \dfrac{{AC}}{{CD}} \right)^2 \times \dfrac{{CB_1}}{{CA_1}} \times \left( h + 1.2m \right)\).12. Áp dụng định lí tỉ số trong tam giác đồng dạng:- Ta có tỉ số \(\dfrac{{AC}}{{CD}} = \dfrac{{AC_1}}{{CD_1}}\) và \(\dfrac{{CB_1}}{{CA_1}} = \dfrac{{CB}}{{CA}}\).- Từ đó suy ra \(\left( \dfrac{{AC}}{{CD}} \right)^2 = \left( \dfrac{{AC_1}}{{CD_1}} \right)^2\) và \(\left( \dfrac{{CB_1}}{{CA_1}} \right)^2 = \left( \dfrac{{CA}}{{CB}} \right)^2\).- Thay vào công thức ở bước 11, ta được:\(AB^2 = 2 \times \left( \dfrac{{AC_1}}{{CD_1}} \right)^2 \times \left( \dfrac{{CA}}{{CB}} \right)^2 \times \left( h + 1.2m \right)\).13. Thay các giá trị đã biết vào và giải phương trình, ta có:\(12^2 = 2 \times \left( \dfrac{{1.2}}{{CD_1}} \right)^2 \times \left( \dfrac{{CA}}{{CB}} \right)^2 \times \left( h + 1.2m \right)\).Sau khi giải phương trình, ta tìm được giá trị của h.Câu trả lời: Chiều cao CD của tháp là... (thay vào giá trị tìm được).