Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
cho mình hỏi tại sao lại dùng "to blame" ở đây vậy?_" He is to blame for his mistake. This is very necessary"
Các câu trả lời
Câu hỏi Tiếng anh Lớp 12
- Rewrite these sentences, using reported speech with Infinitive 1. ''You had better go to the...
- ĐỐ AI LM ĐC HƠ HƠ HƠ HƠ16. What do I have to bring _______ me to the interview.a. withb. uponc. ind. along17. Knowing...
- _________***____________________________ 1. “I’m sorry I broke the glass”, said Peter. -> Peter apologised___________...
- He did not work hard. He failed the exam. A. Unless he had worked hard, he would have failed the exam. B. Even though...
- Viết lại câu 1 She likes chicken and so does her brother =>Both 2 Did you send the letter ? => Was 3 He...
- CHOOSE THE BEST ANSWER AMONG A,B,C OR D TO COMPLETE THE FOLLOWING SENTENCES 1. “I wish..............eat...
- Choose one of the problems below and write a problem-solving report (180 words). Problem 1: Many single-use...
- 1. When I was young, I wanted to become a famous -------- and work with all the top models in Paris and Milan. A....
Câu hỏi Lớp 12
- Nêu phương pháp tính nguyên hàm từng phần. Cho ví dụ minh họa.
- Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H2SO4 20% và ống thứ...
- Cho các phát biểu sau đây: (1) Amilopectin có cấu trúc dạng mạch không phân...
- Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC có A ( 1 ; 0 ; 0 ) , B ( 0 ; 0 ; 1 ) , C ( 2 ; 1 ; 1 ) . Tam giác...
- Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết các trung tâm du lịch của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ...
- sự giống và khác nhau giữa CSDL và hệ QTCSDL
- Cho các chất riêng biệt sau: FeSO4, AgNO3, Na2SO3, H2S, HI, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Số...
- Biết rằng bán kính hình tròn B gấp 3 lần bán kính hình tròn A....
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để trả lời câu hỏi này, bạn có thể làm như sau:Cách 1: Tìm thông tin về cụm từ "to blame" trong tiếng Anh để hiểu rõ hơn về ý nghĩa và cách sử dụng của nó.Cách 2: Phân tích cấu trúc của câu "He is to blame for his mistake. This is very necessary" để xác định vai trò của cụm từ "to blame" trong câu.Cách 3: So sánh cấu trúc và nghĩa của câu với các câu tương tự để hiểu rõ hơn về việc sử dụng cụm từ "to blame" trong trường hợp này.Sau khi thực hiện các bước trên, bạn có thể trả lời câu hỏi bằng cách giải thích về việc tại sao lại sử dụng cụm từ "to blame" trong câu trên. Bạn có thể nêu ra các điểm quan trọng như vai trò của cụm từ trong câu, ý nghĩa của nó và cách sử dụng chính xác trong ngữ cảnh này. Đồng thời, cố gắng trình bày một cách rõ ràng và logic để giúp người đọc hiểu rõ hơn vấn đề này.
Trong trường hợp này, sử dụng 'to blame' giúp tăng cường ý nghĩa biểu đạt và rõ ràng hơn trong việc mô tả trách nhiệm của ai đó đối với hành động hoặc quyết định của họ.
'To blame' ở đây thể hiện việc xác định nguyên nhân chính của hành vi sai lầm, từ đó giúp người ta nhận thức và học hỏi từ sự mắc phải lỗi.
Việc sử dụng 'to blame' giúp làm rõ trách nhiệm của ai đó trong tình huống đó, từ đó cung cấp cái nhìn rõ ràng và công bằng về sự vi phạm.
'To blame' trong câu này thể hiện việc đưa ra cái đúng của tình huống, nói rõ nguyên nhân của việc xảy ra lỗi.