Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Một quả cầu chuyển động thẳng nhanh dần đều lăn từ đỉnh một dốc dài 100m, sau 10s thì đến chân dốc. Sau đó quả cầu chuyển động thẳng chậm dần đều tiếp tục lăn trên mặt phẳng nằm ngang được 50m thì dừng lại
a) Tìm gia tốc của quả cầu trên dốc và trên mặt phẳng ngang
b) Thời gian quả cầu chuyển động
Xin chú ý! Mình đang trong tình thế cần được giải cứu! Có ai có thể đưa cho mình một lời khuyên hữu ích không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 10
- Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị a, \(\left\{{}\begin{matrix}x^2-2x,x\ge0\\x,x< 0\end{matrix}\right.\) b,...
- Một mảnh vườn HCN có nửa chu vi 32m, chiều dài hơn chiều rộng 14m. a) Tính diện tích mảnh vườn? b) Trên mảnh vườn đó,...
- Trong số 45 học sinh của lớp 10A có 15 bạn được xếp loại học lực giỏi, 20 bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có 1...
- Cho tam giác ABC và các điểm M, N ,P sao cho vectoAM bằng 1/3 vectơ AB ,vectơ An bằng trừ 4 vectơ...
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho A(2;6) ,B(-3;-4) ,C(5;0). Tìm tọa độ tâm đường tròn nội tiếp tam...
- Điểm cuối của góc lượng giác α ở góc phần tư thứ mấy nếu cos α = 1 - sin 2 α A. Thứ...
- Cho 3 điểm A(-1;2), B(0;4), C(3;2). a) Tính tọa độ AB , AC, BC và diện tích tam giác ABC. b) Tính tọa độ trung điểm I...
- Trong mặt phẳng Oxy,cho hai điểm A(2;5); B(5;1) và đường thẳng (Δ):3x+4y-1=0 a)Viết phương trình...
Câu hỏi Lớp 10
- The Fitbit Flex is a mobile device aimed at measuring your exercise, diet, and sleep. It’s very easy to wear it...
- Một thang máy khối lượng 1 tấn có thể chịu tải tối đa 800 kg. Khi chuyển động thanh máy còn chịu một...
- I. TRẮC NGHIỆM 1. Trong chuyển động thẳng đều A. Tọa độ x tỉ lệ thuận với v B. Quãng đường đi được s tỉ lệ...
- viết phương trình gải thích khi bị đau dạ dầy thường có hiện tượng ợ chua. để chữa đau dạ...
- (1 điểm). Cho m gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 3,36 lít...
- Cho các nhóm sinh vật sau: (1) Nấm nhầy. (2) Rêu. (3) Động vật nguyên sinh (4) Thực vật...
- bài tập bài 2: Câu 1: Hãy chuyển đổi các số nguyên dương thập phân sau...
- Vận động là A. phương thức tồn tại của thế giới vật chất. B. cách thức tồn tại của thế giới...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải bài toán trên, ta cần áp dụng các công thức cơ bản về chuyển động đều.a) Gia tốc của quả cầu trên dốc:- Dốc có chiều dài 100m, thời gian chuyển động là 10s.- Sử dụng công thức: \( v = u + at \) và \( s = ut + \frac{1}{2}at^2 \) với u là vận tốc ban đầu, v là vận tốc cuối cùng, a là gia tốc, t là thời gian và s là khoảng cách di chuyển.- Tại đầu dốc, vận tốc ban đầu u = 0.- Thời gian di chuyển trên dốc: \( t = 10s \)- Suy ra: \( 100 = 0 + \frac{1}{2} \cdot a \cdot 10^2 \)- \( a = 2 m/s^2 \)Gia tốc của quả cầu trên mặt phẳng ngang:- Sau khi lăn từ đỉnh dốc đến chân dốc, quả cầu tiếp tục lăn trên mặt phẳng ngang 50m và dừng lại.- Gia tốc trên mặt phẳng ngang hay còn gọi là gia tốc trễ, và khi dừng lại, vận tốc cuối cùng của quả cầu là 0.- Sử dụng công thức: \( v = u + at \) và \( s = ut + \frac{1}{2}at^2 \) với u là vận tốc ban đầu, v là vận tốc cuối cùng, a là gia tốc, t là thời gian và s là khoảng cách di chuyển.- Suy ra: \( 50 = u \cdot t + \frac{1}{2} \cdot a \cdot t^2 \), với u là vận tốc ban đầu trên mặt phẳng ngang.b) Thời gian quả cầu chuyển động:- Tính thời gian chuyển động trên mặt phẳng ngang bằng cách giải phương trình trên để tìm giá trị của t, với u = 0 và a là gia tốc trên mặt phẳng.- Sau khi có giá trị của thời gian t, tổng thời gian chuyển động sẽ là tổng thời gian trên dốc và thời gian trên mặt phẳng ngang.Vậy câu trả lời cho câu hỏi trên là:a) Gia tốc của quả cầu trên dốc là 2 m/s^2 và trên mặt phẳng ngang là gia tốc trễ.b) Thời gian quả cầu chuyển động là tổng thời gian trên dốc và thời gian trên mặt phẳng ngang.
Phương pháp giải:a) Để tìm gia tốc của quả cầu trên dốc, ta sử dụng công thức v = u + at, trong đó v là vận tốc cuối cùng, u là vận tốc ban đầu, a là gia tốc và t là thời gian. Vận tốc ban đầu trên dốc là 0 vì quả cầu bắt đầu từ đứng yên. Vận tốc cuối cùng trên dốc là v = 100m/10s = 10m/s. Thời gian để quả cầu đi từ trạng thái yên đến vận tốc 10m/s là 10s. Từ đó, ta có gia tốc trên dốc là a = (v-u)/t = (10m/s - 0)/10s = 1m/s^2.Để tìm gia tốc trên mặt phẳng ngang, ta sử dụng công thức v^2 = u^2 + 2as, trong đó v là vận tốc cuối, u là vận tốc ban đầu, a là gia tốc và s là khoảng cách. Vận tốc ban đầu trên mặt phẳng ngang là 10m/s (vận tốc cuối trên dốc) và vận tốc cuối là 0 vì quả cầu dừng lại. Khoảng cách là 50m. Từ đó, ta có gia tốc trên mặt phẳng ngang là a = (v^2 - u^2)/(2s) = (0 - (10m/s)^2)/(2*50m) = -1m/s^2.b) Thời gian quả cầu chuyển động chính là thời gian để đi từ trạng thái bình thường đến trạng thái dừng lại. Đối với quả cầu, sử dụng công thức v = u + at, với v là vận tốc cuối cùng, u là vận tốc ban đầu, a là gia tốc và t là thời gian. Vận tốc ban đầu trên mặt phẳng ngang là 10m/s và gia tốc là -1m/s^2. Vận tốc cuối cùng là 0. Từ đó, ta có thời gian chuyển động trên mặt phẳng ngang là t = (v-u)/a = (0 - 10m/s)/(-1m/s^2) = 10s.Vậy, a) Gia tốc trên dốc là 1m/s^2 và trên mặt phẳng ngang là -1m/s^2.b) Thời gian quả cầu chuyển động trên mặt phẳng ngang là 10s.
b) Thời gian quả cầu chuyển động trên mặt phẳng ngang có thể tính bằng công thức t = 2s / (Vf + Vi), trong đó Vf là vận tốc cuối cùng của quả cầu trên dốc, Vi là vận tốc cuối cùng của quả cầu trên mặt phẳng ngang (0 do quả cầu dừng lại), s là khoảng cách quả cầu đã đi được trên mặt phẳng ngang (50m). Thay số vào ta có t = 2*50 / (20 + 0) = 5s. Vậy thời gian quả cầu chuyển động là 5s.
b) Thời gian quả cầu chuyển động trên dốc có thể tính bằng công thức t = (Vf - Vi) / a, trong đó Vf là vận tốc cuối cùng của quả cầu trên dốc, Vi là vận tốc ban đầu (0 do quả cầu xuất phát từ đứng yên), a là gia tốc của quả cầu trên dốc (2 m/s^2). Thay số vào ta có t = 20 / 2 = 10s. Thời gian quả cầu chuyển động trên mặt phẳng ngang bằng 0 vì quả cầu đã dừng lại.
b) Thời gian quả cầu chuyển động trên dốc và mặt phẳng ngang tổng cộng bằng tổng thời gian quả cầu chuyển động trên dốc và trên mặt phẳng ngang. Tính thời gian quả cầu chuyển động trên dốc ta có t = sqrt(2s / a) = sqrt(2*100 / 2) = 10s, thời gian quả cầu chuyển động trên mặt phẳng ngang bằng 0 vì quả cầu dừng lại. Vậy thời gian quả cầu chuyển động là 10s.