Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Một con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s 2. Vật nặng có khối lượng 120g. Tỉ số giữa độ lớn gia tốc của vật tại vị trí cân bằng và tại vị trí biên là 0,08. Độ lớn lực căng dây tại vị trí cân bằng có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây
A. 1,20N.
B. 0,94N.
C. 0,81N.
D. 1,34N.
Ah, tôi đang bí cách làm quá, có ai đó giúp tôi làm bài này được không? ?"
Các câu trả lời
Câu hỏi Vật lý Lớp 12
- Hiện tượng giao thoa của hai sóng là gì ?
- một vật dao động điều hòa, tại thời điểm t1 thì vật có li độ x1=2,5 cm, tốc độ v1= 50\(\sqrt{3}\)...
- Tốc độ truyền sóng điện từ là 3 . 10 8 (m/s). Một mạch chọn sóng, khi thu được sóng điện từ có bước sóng l thì cường độ...
- con lắc đơn có chiều dài l , khối lượng m =0,4kg , dao động điều hòa tại nơi có g=10m/s. biết sức căng của dây treo...
- Đặt điện áp xoay chiều u = U 2 cos 2 π f t V vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm điện trở R, cuộn cảm thuần L và tụ...
- Điện áp hai đầu mạch RLC mắc nối tiếp (có R là biến trở) là u = Uocos ω t. Khi R = 100 Ω , thì công suất mạch đạt cực...
- Lực hạt nhân còn được gọi là A, lực hấp dẫn B. lực tương tác mạnh C. lực tĩnh điện D. lực tương tác điện từ
- Mạch chọn sóng của một máy thu thanh gồm một cuộn dây có độ tự cảm L = 2 . 10 - 6 H, tụ điện có điện dung...
Câu hỏi Lớp 12
- Trong không gian Oxyz, cho hai mặt cầu (S) và (S’) có tâm lần lượt là I(-1;2;3), I’(3;-2;1) và có bán kính lần lượt là 4...
- Khối đa diện đều loại 3 ; 5 là khối A. Tứ diện đều B. Hai mươi mặt đều C. Tám mặt đều D. Lập phương
- Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Na vào dung dịch CuSO4...
- Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly – Ala, Phe – Val và Ala –...
- Tìm nguyên hàm của hàm số sau: 2x-1/ex
- Cặp công thức của liti nitrua và nhôm nitrua là: A. LiN3 và Al3N. B. Li3N và AlN. C. Li2N3 và Al2N3. D. Li3N2 và...
- Cho dung dịch axit ( H+) vào dung dịch chứa ion Cl- ,NO3- ,AlO2- ,HCO3- ,NH4+ ,Ca2+,Al3+. Những ion phản ứng vs...
- Phân tử khối trung bình của poli(hexametylen ađipamit) là 30 000, của cao su tự nhiên...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải bài toán này, ta sử dụng công thức tính lực căng dây trong lúc dao động của con lắc dao:\[ T = mg + m\omega^2l \]Trong đó:- T là lực căng dây.- m là khối lượng của vật.- g là gia tốc trọng trường.- \(\omega\) là độ lớn của gia tốc góc tại vị trí xét.- l là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí mà vật đang xét.Ta có:\[ \dfrac{a_{\text{vang, biên}}}{a_{\text{vang, cân bằng}}} = 0.08 \]\[ \dfrac{gL}{\omega^2l} = 0.08 \]\[ \omega = \sqrt{12.5g} \]Và:\[ T = mg + m\omega^2l \]\[ T = 0.12 \times 10 + 0.12 \times 12.5 \times l \]Để tìm độ lớn lực căng dây tại vị trí cân bằng, ta cần biết giá trị của \(l\). Từ đó có thể tính toán được giá trị cụ thể của lực căng dây.Với giá trị lực căng dây đã được tính, so sánh với các giá trị lực trong các đáp án để chọn ra đáp án đúng.
Để tính lực căng dây tại vị trí cân bằng, ta có thể áp dụng định luật Newton thứ hai: F = m * a, trong đó F là lực căng dây, m là khối lượng của vật và a là gia tốc tại vị trí cân bằng. Với tỉ số giữa độ lớn gia tốc tại vị trí cân bằng và vị trí biên là 0,08, ta tính được gia tốc tại vị trí cân bằng: a = 0,08 * 10 = 0,8 m/s^2. Thay vào công thức ta có: F = 0,12kg * 0,8m/s^2 = 0,096N.
Gia tốc tại vị trí biên có thể tính được bằng căn bậc hai tỉ số giữa độ lớn gia tốc tại vị trí cân bằng và vị trí biên như sau: a_bien = sqrt(0,08 * 10 * 10) = sqrt(8) = 2,83 m/s^2. Để tính lực căng dây tại vị trí cân bằng, ta sử dụng công thức F = m * a, với a là gia tốc tại vị trí cân bằng. Kết quả được là: F = 0,12kg * 0,8m/s^2 = 0,096N.
Để tính độ lớn lực căng dây tại vị trí cân bằng, ta áp dụng công thức F = m * a, trong đó F là lực căng dây, m là khối lượng của vật, a là gia tốc tại vị trí cân bằng. Với tỉ số giữa độ lớn gia tốc tại vị trí cân bằng và vị trí biên là 0,08, ta có thể tính được gia tốc tại vị trí cân bằng: a = 0,08 * 10 = 0,8 m/s^2. Thay vào công thức ta có: F = 0,12kg * 0,8m/s^2 = 0,096N.