Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Nắm được đặc điểm, chức năng của câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến.
Mình đang tìm kiếm một số ý kiến đóng góp cho một vấn đề mình mắc phải ở câu hỏi này. các Bạn có thể giúp mình với, được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Ngữ văn Lớp 8
- Viết văn bản thông báo cho tình huống sau: - Sắp tới, nhà trường sẽ tổ chức đợt tổng vệ sinh...
- Viết đoạn văn thuyết minh về bài thơ "Ngắm Trăng" của bác hồ
- Viết đoạn văn 5-7 câu thuyết minh về tác hại của bao bì ni-lông đối với môi trường...
- Viết dàn ý nghị luận về thái độ học tập
- Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội là nêu rõ ý kiến (quan...
- Những vấn đề văn bản nhật dụng trong chương trình lớp 8 đề cập đến là gì ? A. Vấn đề môi trường B. Tác hại của việc...
- Như vậy, ý kiến Hãy luôn hướng về mặt trời, bóng tối sẽ ngả sau lưng bạn là một lời...
- Viết kết bài, của bài thơ mẹ vắng nhà ngày bão
Câu hỏi Lớp 8
- 1. He likes playing football and so do I. =>...
- ghi rõ điều kiện xảy ra phản ứng (nếu có) ko cần cân bằng a, P2O5 + H2O ----->...
- Visual pollution can happen outside or inside your house. When you are in the street, do you look around and see too...
- Vì sao xương trẻ em mềm dẻo còn xương người già giòn và dễ gãy?
- em hãy viết đoạn văn 5-7 câu nêu ý nghĩa của tình bạn
- 21. Mrs. Johnson talks a bit ……….. her...
- Đề bài: Write the comparative forms of the adj/adv in the brackets.(Giải thích tại sao làm như vậy) 1. Farmers...
- 1. Clement Clarke Moore wrote the poem in 1823. ⇒ The poem 2. “We are waiting for the school bus”, said the...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Cách làm:1. Đọc kỹ câu hỏi để hiểu đúng nội dung cần tìm kiếm.2. Nghiên cứu về đặc điểm, chức năng của cấu trúc câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến trong ngữ văn.3. Tìm hiểu cách phân biệt giữa các loại câu trên và ví dụ minh họa.4. Tóm tắt lại thông tin quan trọng để trả lời câu hỏi.Câu trả lời:- Câu trần thuật: Là câu dùng để truyền đạt thông tin, sự việc một cách trung lập và khách quan. Ví dụ: "Chợ Phiên Sapa vào thứ Bảy hàng tuần."- Câu nghi vấn: Là câu dùng để đặt câu hỏi với mục đích tìm hiểu, xác nhận thông tin. Ví dụ: "Ai là tác giả của bài thơ 'Chỉ còn những mùa nhớ'?"- Câu cảm thán: Là câu dùng để thể hiện cảm xúc mạnh mẽ của người nói. Ví dụ: "Lạ thay, thiên nhiên hùng vĩ quá!"- Câu cầu khiến: Là câu sử dụng để yêu cầu hoặc mời gọi một cách lịch sự. Ví dụ: "Hãy đến tham dự buổi sinh nhật của tôi vào cuối tuần này."
Cách làm:1. Đọc kỹ câu hỏi để hiểu rõ yêu cầu.2. Xác định đặc điểm, chức năng của cấu trúc câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến trong văn bản.3. Tìm ví dụ minh họa cho mỗi cấu trúc câu trên.4. Phân tích từng ví dụ để rõ ràng và logic.Câu trả lời:- Câu trần thuật: Câu này thường thể hiện những thông tin, sự kiện một cách trực tiếp mà không cần phải đặt câu hỏi. Ví dụ: "Anh ấy đang ốm" là một câu trần thuật.- Câu nghi vấn: Câu này dùng để đặt câu hỏi với mục đích tìm hiểu, xác định thông tin. Ví dụ: "Bạn đã đi chơi cuối tuần chưa?" là một câu nghi vấn.- Câu cảm thán: Câu này thường được dùng để thể hiện sự ngạc nhiên, hứng thú hoặc cam kết. Ví dụ: "Chúa ơi! Đây là cơ hội tuyệt vời!" là một câu cảm thán.- Câu cầu khiến: Câu này dùng để yêu cầu, mời ai đó làm điều gì đó. Ví dụ: "Hãy giữ gìn sức khỏe của mình" là một câu cầu khiến.
Chức năng của câu cảm thán là thể hiện cảm xúc, tạo sự chú ý và tương tác giữa người nói và người nghe.
Câu cảm thán là loại câu mà người nói thể hiện cảm xúc, ngưỡng mộ, ngạc nhiên, lo lắng hoặc thán phục đối với một sự việc hoặc vấn đề nào đó.
Chức năng của câu nghi vấn là khơi dậy sự tò mò, thúc đẩy trao đổi thông tin và tạo sự tương tác hoặc suy luận giữa người nói và người nghe.