Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Cho các số nguyên a,b, c thỏa mãn( 1/a + 1/b + 1/c)2 = 1/a2 + 1/b2 + 1/c2 . Chứng minh rằng: abc chia hết cho 2 và a3 +b3 +c3 chia hết cho abc
Chào các Bạn, mình đang gặp một chút vấn đề và thực sự cần sự trợ giúp của mọi người. Bạn nào biết cách giải quyết không, có thể chỉ giúp mình được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 8
- Đố mấy you giải đc giải toán = cách lập pt Bài 1 : Cuối hk1 số hs giỏi lớp 6A bằng 1/12...
- CM: số 111...122...2 (số chữ số 1 bằng số chữ số 2) là tích của 2 số tự nhiên liên tiếp
- Cho tam giác ABC vuông tại A,vẽ đường cao AH a)chứng minh tam giác HBA đồng dạng tam giác ABC...
- tìm a nguyên sao cho (x-a)(x-1995)+3 phân tích được thành tích của 2 đa thức bậc nhất với hệ số nguyên
- Giaỉ bất phương trình: x2-4x+3>=0
- Mik đang cần gấp ai trả lời jup mik mii cho 1 card mobi 20k nha và mik sẽ tick 1 Chứng mik...
- Cho tam giác ABC nhọn ,các đường cao BD và CE cắt nhau tại H .Đường vuông góc với AB...
- GIUP minh bai 16/ sgk toan 8 tap 1 trang 121( trinh bay chi tiet ho minh nha !!)
Câu hỏi Lớp 8
- Viết đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi nêu cảm nhận của em về văn bản “Nước Đại Việt ta”- áng văn tràn đầy lòng tự...
- Viết đoạn văn nghị luận về các bạn ấy chưa thấy rằng ,bây giờ càng ham chơi ,khho6ng chịu hx...
- Viết bài văn phân tích nội dung, nghệ thuật của truyện Bức Tranh (Nguyễn Minh Châu ) ở phần...
- Tóm tắt chuyện "Hoàng Tử Bé" bằng tiếng Anh
- Phân tích đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu và vấn đề sử dụng hạn chế tài nguyên khoáng sản ở nước ta. Cứu...
- WORD FORM & VERB TENSES OF UNIT 7-8 (ENGLISH 8TH) II. VERB TENSES : 1.A koala (spend) __________________ about...
- i/out/friends/love/with/weekend/at/hanging/my/ the
- Tại sao nói sách là con đường sống
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải câu hỏi trên:Phương pháp giải 1:- Ta có (1/a + 1/b + 1/c)^2 = 1/a^2 + 1/b^2 + 1/c^2- Mở đường ngoặc ta được: 1/a^2 + 1/b^2 + 1/c^2 + 2(1/a*1/b + 1/b*1/c + 1/c*1/a) = 1/a^2 + 1/b^2 + 1/c^2- Rút gọn ta có: 2(1/a*1/b + 1/b*1/c + 1/c*1/a) = 0- Vì a, b, c là các số nguyên nên ta suy ra: 1/a*1/b + 1/b*1/c + 1/c*1/a = 0- Đặt x = 1/a, y = 1/b, z = 1/c thì ta có: xy + yz + zx = 0- Nhân cả hai vế của phương trình này với xyz ta được: xyz(xy + yz + zx) = 0- Từ đó suy ra: x^2*y^2*z^2 + xyz(y^2*z^2 + z^2*x^2 + x^2*y^2) = 0- Rút gọn ta có: xyz(x^2*y^2 + y^2*z^2 + z^2*x^2) = 0- Vì x, y, z đều là các số nguyên dương nên ta suy ra: x^2*y^2 + y^2*z^2 + z^2*x^2 = 0- Vì tích của hai số không âm là không âm và tích của hai số dương là dương nên ta suy ra: x^2*y^2 = y^2*z^2 = z^2*x^2 = 0- Từ đó suy ra: xy = yz = zx = 0- Do đó, ta có hai trường hợp sau: + Trường hợp 1: xy = 0, suy ra x = 0 hoặc y = 0. * Nếu x = 0 thì 1/a = 0, suy ra a = 0. Điều này là không thể vì a là số nguyên. * Nếu y = 0 thì 1/b = 0, suy ra b = 0. Điều này là không thể vì b là số nguyên. + Trường hợp 2: yz = 0, suy ra y = 0 hoặc z = 0. * Nếu y = 0 thì 1/b = 0, suy ra b = 0. Điều này là không thể vì b là số nguyên. * Nếu z = 0 thì 1/c = 0, suy ra c = 0. Điều này là không thể vì c là số nguyên.- Vậy không có số nguyên a, b, c thỏa mãn đề bài.Phương pháp giải 2:- Ta có (1/a + 1/b + 1/c)^2 = 1/a^2 + 1/b^2 + 1/c^2- Mở đường ngoặc ta được: 1/a^2 + 1/b^2 + 1/c^2 + 2(1/a*1/b + 1/b*1/c + 1/c*1/a) = 1/a^2 + 1/b^2 + 1/c^2- Rút gọn ta có: 2(1/a*1/b + 1/b*1/c + 1/c*1/a) = 0- Vì abc≠0 nên ta có: 1/a*1/b + 1/b*1/c + 1/c*1/a = 0- Ta có (a^3 + b^3 + c^3) - 3abc = (a + b + c)(a^2 + b^2 + c^2 - ab - bc - ca)- Từ đề bài ta có: (1/a + 1/b + 1/c)^2 = 1/a^2 + 1/b^2 + 1/c^2 => (a^2b^2 + b^2c^2 + c^2a^2)/(a^2b^2c^2) = 1/a^2 + 1/b^2 + 1/c^2 => a^2b^2 + b^2c^2 + c^2a^2 = a^2b^2c^2/(a^2b^2c^2) + 1/b^2 + 1/c^2 => a^2b^2 + b^2c^2 + c^2a^2 = 1/a^2 + 1/b^2 + 1/c^2 + 1/b^2 + 1/c^2 => a^2b^2 + b^2c^2 + c^2a^2 = 2(1/a*1/b + 1/b*1/c + 1/c*1/a)- Vì 2(1/a*1/b + 1/b*1/c + 1/c*1/a) = 0 nên ta có: a^2b^2 + b^2c^2 + c^2a^2 = 0- (a^3 + b^3 + c^3) - 3abc = (a + b + c)(a^2 + b^2 + c^2 - ab - bc - ca) => (a^3 + b^3 + c^3) - 3abc = 0 (vì a^2 + b^2 + c^2 = ab + bc + ca) => a^3 + b^3 + c^3 = 3abc- Vậy a^3 + b^3 + c^3 chia hết cho abc và abc chia hết cho 2.
Bước 1: Chứng minh abc chia hết cho 2
Giả sử a,b,c khác 0. Ta chứng minh abc chia hết cho 2 và a^3 + b^3 + c^3 chia hết cho abc bằng phương pháp giả định.
Cách 1: