Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Câu 1: Phân loại( oxit axit; oxit bazo; bazo tan,bazo không tan, axit có oxi, axit không có oxi, muối trung hòa, muối a xit) các chất sau đây và đọc tên các chất đó?
CO2;P2O5; SO3; SO2; FeO; Na2O; MgCO3;KHSO4;Na3PO4 ; Cu(OH)2; NaOH; HCl; H2SO3; H2SO4
Mình đang tìm kiếm một số ý kiến đóng góp cho một vấn đề mình mắc phải ở câu hỏi này. các Bạn có thể giúp mình với, được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Hãy nêu những tính chất hoá học giống và khác nhau của bazơ tan (kiềm)...
- Viết công thức cấu tạo: N2, NH3, B2H6, CO2, HNO3, O2, O3.
- Cho 112,5 ml rượu etylic 92 độ biết kl riêng của rượu bằng 0,8 gam/ml kl riêng của H2O là bằng 1 gam/...
- giải thích vì sao lại có thể dùng vôi sống để khử chua đất trồng viết PTHH minh họa
- Nhận biết bằng 1 hóa chất dung dịch axit: HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4
- Cho 31,6 gam KMnO4 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc, dư và đun nóng thu được một lượng khí X. Dẫn toàn bộ khí X vào...
- Những khí nào sau đây có thể làm khô bằng H2SO4 đặc: CO, H2, CO2,SO2,O2 và NH3 (khi nó có lẫn hơi nước) ? Giải...
- Những muối nào dưới đây bị phân hủy bởi nhiệt? a. CaCO3, Na2SO4 b. MgCO3, KClO3 c. NaCl, AgNO3 d....
Câu hỏi Lớp 9
- 1. Viết một đoạn văn đánh giá nghệ thuật của bài "Lặng lẽ Sa Pa" 2. Nêu một...
- Viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về tinh thần vượt khó
- Phân tích truyện ngắn "Bến quê" của Nguyễn Minh Châu
- Tại sao có sự khác nhau giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác? Sự khác nhau...
- làm bài thơ khoảng 4 câu với thể thơ tám chữ(ko chép mạng)
- liên hệ và cho biết các vấn đề môi trường đặt ra và các khó khăn chung...
- Ở địa phương em đã tính thành nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp nào ? tại sao phải dùng phương pháp đó?
- Put in which / who / whom / whose / that. 41. I met a man...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để phân loại và đọc tên các chất trong câu hỏi trên, ta cần quan sát xem chúng thuộc loại oxit axit, oxit bazo, bazo tan, bazo không tan, axit có oxi, axit không có oxi, muối trung hòa, muối axit.Phương pháp giải:1. Xác định tính chất hóa học của từng chất: oxit, axit, bazo.2. Nhận biết các đặc điểm để phân biệt các chất.3. Xác định tên các chất dựa trên phân loại trên.Câu trả lời:CO2 - oxit axit (carbon dioxide)P2O5 - oxit axit (phosphorus pentoxide)SO3 - oxit axit (sulfur trioxide)SO2 - oxit axit (sulfur dioxide)FeO - oxit bazơ (iron(II) oxide)Na2O - oxit bazơ (sodium oxide)MgCO3 - bazo không tan (magnesium carbonate)KHSO4 - muối axit (potassium hydrogen sulfate)Na3PO4 - muối trung hòa (sodium phosphate)Cu(OH)2 - bazo tan (copper(II) hydroxide)NaOH - bazo tan (sodium hydroxide)HCl - axit có oxi (hydrochloric acid)H2SO3 - axit có oxi (sulfurous acid)H2SO4 - axit có oxi (sulfuric acid)
Các chất được phân loại như sau: CO2 (oxit axit); P2O5 (oxit axit); SO3 (oxit axit); SO2 (oxit axit); FeO (oxit bazơ); Na2O (oxit bazơ); MgCO3 (bazơ không tan); KHSO4 (axit có oxi); Na3PO4 (muối trung hòa); Cu(OH)2 (bazơ không tan); NaOH (bazơ tan); HCl (axit có oxi); H2SO3 (axit có oxi); H2SO4 (axit có oxi).
Các chất được phân loại như sau: CO2 (oxit axit); P2O5 (oxit axit); SO3 (oxit axit); SO2 (oxit axit); FeO (oxit bazơ); Na2O (oxit bazơ); MgCO3 (bazơ không tan); KHSO4 (axit có oxi); Na3PO4 (muối trung hòa); Cu(OH)2 (bazơ không tan); NaOH (bazơ tan); HCl (axit có oxi); H2SO3 (axit có oxi); H2SO4 (axit có oxi).
Các chất được phân loại như sau: CO2 (oxit axit); P2O5 (oxit axit); SO3 (oxit axit); SO2 (oxit axit); FeO (oxit bazơ); Na2O (oxit bazơ); MgCO3 (bazơ không tan); KHSO4 (axit có oxi); Na3PO4 (muối trung hòa); Cu(OH)2 (bazơ không tan); NaOH (bazơ tan); HCl (axit có oxi); H2SO3 (axit có oxi); H2SO4 (axit có oxi).
Cách làm:1. Liệt kê những lợi ích và tác hại của động vật đối với con người2. Mô tả vai trò của động vật đối với nhau và đối với sự phát triển bền vữngCâu trả lời:Những lợi ích của động vật đối với con người bao gồm việc cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho ngành công nghiệp, làm thuốc và nguyên liệu cho y học, giữ cân bằng sinh thái, vận chuyển hạt giống và phôi, hỗ trợ trong nghiên cứu và giáo dục. Tuy nhiên, động vật cũng gây ra tác hại cho con người như làm nhiễm môi trường, truyền nhiều bệnh tật, gây thiệt hại đến nông nghiệp và gia súc.Vai trò của động vật đối với nhau và đối với sự phát triển bền vững là cực kỳ quan trọng. Động vật tham gia vào chu trình thức ăn trong môi trường tự nhiên, giúp duy trì cân bằng sinh thái và đảm bảo sự đa dạng sinh học. Hơn nữa, động vật cũng góp phần vào việc phân hủy các vật liệu hữu cơ, tạo ra phân bón tự nhiên cho đất đai, giúp cải thiện chất lượng đất và duy trì sản xuất nông nghiệp bền vững.