Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Câu 1: cho 5 chất rắn dạng bột: BaSO4, CaCO3, Na2CO3, KCL, BaCL2. Chỉ dùng thêm H2O và dung dịch HCL, trình bày cách nhận biết chất trên
Các pro ơi, mình đang bí câu hỏi này quá, Bạn nào cao tay chỉ mình với được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 12
- Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ...
- Có 3 mẫu hợp kim Fe – Al, K – Na, Cu – Mg. Có thể dùng dung dịch nào dưới đây có thể phân biệt 3 mẫu hợp kim trên...
- Tìm mối liên quan về cấu tạo của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
- Hỗn hợp A gồm KClO3 , Ca(ClO3)2 , Ca(ClO)2 , CaCl2 và KCl 83,68gam . Nhiệt phân hoàn toàn A...
- Cho chuỗi phản ứng sau: C6H6 + HNO3 (H2SO4) -> X + Fe, HCl -> Y + NaOH -> Z. Tên gọi của Z là: A. Anilin B....
- Cho các quá trình sau: 1) Cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH 3 dư. 2) Cho dung dịch Ba(OH )2 dư vào dung...
- Cho phản ứng sau: Al + NaOH + H2O → NaAl O 2 + 3/2 H 2 . Phát biểu đúng là A. NaOH là chất oxi hóa B. H2O là...
- Một loại mỡ động vật chứa 20% tristearoylglixerol, 30% tripanmitoylglixerol và 50% trioleoylglixerol (về khối...
Câu hỏi Lớp 12
- TRẮC NGHIỆM Câu 1: Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Đao là A. thể một ở cặp NST 23...
- Hệ thống điện Quốc gia gồm: A. Nguồn điện B. Lưới điện C. Hộ tiêu thụ D. Nguồn điện, lưới điện, hộ tiêu thụ
- Thời gian liên tiếp để động năng và thế năng bằng nhau liên tiếp là 0,3 s. Chu kì động năng là A. 0,6 s. B. 0,15...
- A trend that has emerged recently is the sharing of childcare (1) __________ between husband and wife. Young couples...
- Back /library /are/book /the /at /in /the /english /of /those Book /are /my /a /school /of /there/in /sciense After...
- Có bao nhiêu ví dụ sau đây phản ánh mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm? I. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, chim ăn...
- Thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở nước ta không thể hiện qua việc? A. dọc bờ biển nước ta có nhiều bãi tắm...
- 7. Trình bày một số thao tác cơ bản của MS Access.
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:- Chất BaSO4 có tính chất không tan trong nước và không phản ứng với dung dịch HCl.- Chất CaCO3 có tính chất hòa tan yếu trong nước nhưng phản ứng với dung dịch HCl tạo khí CO2 thoát ra.- Chất Na2CO3 và KCl đều tan trong nước nhưng không phản ứng với dung dịch HCl.- Chất BaCl2 tan trong nước và không phản ứng với dung dịch HCl.Câu trả lời:- Đầu tiên, ta thêm từng chất vào nước và khuấy đều.- Từ tính chất của chất BaSO4, ta loại bỏ chất này đi vì nó không tan trong nước.- Dùng dung dịch HCl, ta tiến hành thêm dung dịch vào từng chất còn lại: + Chất CaCO3 phản ứng với HCl tạo khí CO2 thoát ra, đây là một dấu hiệu để nhận biết chất này. + Chất Na2CO3 và KCl không phản ứng với HCl, do đó ta không có dấu hiệu cụ thể để nhận biết hai chất này. + Chất BaCl2 cũng không phản ứng với HCl, vì vậy ta cũng không có dấu hiệu cụ thể để nhận biết chất này.- Kết luận: + Chất CaCO3 có khả năng phản ứng với dung dịch HCl, nhận biết được bằng việc phát hiện khí CO2 thoát ra. + Các chất còn lại (Na2CO3, KCl, BaCl2) không thể nhận biết được chỉ bằng một phản ứng với dung dịch HCl.Đây là một cách giải trong số nhiều cách khác có thể áp dụng để nhận biết các chất trên.
Cách nhận biết chất KCl và BaCl2: Không cần tác dụng với dung dịch HCl và nước, vì cả KCl và BaCl2 đều tan tan trong nước, không tạo kết tủa hoặc khí thoát ra khi tác dụng với HCl. Để nhận biết được KCl và BaCl2, ta cần sử dụng các phương pháp phân tích khác như phân tích ion hoặc phân tích cân bằng phản ứng tạo kết tủa với các chất khác.
Cách nhận biết chất Na2CO3: Cho dung dịch HCl vào hỗn hợp chất rắn và nước. Khi có sự tác dụng xảy ra, chất Na2CO3 sẽ bị phân hủy và tạo thành dung dịch muối natri clorua (NaCl) và giải phóng khí CO2. Ta có thể xác định có chất Na2CO3 trong hỗn hợp bằng cách tách riêng dung dịch muối NaCl và nhận biết khí CO2 với cách nhận biết chất CaCO3.
Cách nhận biết chất CaCO3: Cho dung dịch HCl vào hỗn hợp chất rắn và nước. Khi có sự tác dụng xảy ra, chất CaCO3 sẽ bị phân hủy và giải phóng khí CO2. Ta có thể xác định có chất CaCO3 trong hỗn hợp bằng cách thu nhặt khí CO2 thoát ra.
Cách nhận biết chất BaSO4: Cho dung dịch HCl vào hỗn hợp chất rắn và nước. Khi có sự tác dụng xảy ra, chất BaSO4 sẽ không bị phân hủy và tạo thành kết tủa trắng. Ta có thể chắc chắn chất BaSO4 có mặt trong hỗn hợp bằng cách lọc và thu kết tủa trắng này.