Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Câu 1: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ chất khử, chất oxi hóa, sự oxi hóa, sự khử:
(1) KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
(2) HNO3 + Cu→ Cu(NO3)2 + NO2 + H2O 80
(3) NH3 + O2 NO + H2O
Mọi người ơi, mình có một thắc mắc câu hỏi này khá khó và mình chưa tìm ra lời giải. Có ai có thể giúp mình giải đáp được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- 1/ FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 .Hệ số cân bằng của khí oxi là: A. 4 B.2 C.11 D.8 2/ Sau khi...
- Bằng PPHH hãy nhận biết các dung dịch sau: a, KF, KCl, KBr, HCl, HI. b, NaOH, NaCl, HI, KNO3, NaBr.
- FeS + HCL (dd) —----> CuS + HCL (dd) —----> CaCo3 + HCL (dd) —---> MnO2 + HCL (nae)...
- Cho phản ứng : Zn + HNO3 -> Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H20 Hòa tan hoàn toàn 13,0 g Zn trong dd HNO3 loãng dư thu đc dd X . Cô...
- CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC Câu 1: Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion : A. Ion là phần...
- 1.Điều chế HCl ng` ta cho NaCl rắn tác dụng với dd axĩt sunfuric đậm đặc. Tại sao ko dùng pp tương tự đề...
- Khi cho một lượng vừa đủ dung dịch loãng của KMnO 4 và H 2SO 4 vào một lượng H 2O 2, thu được 2,24 lít O 2 (đktc). Khối...
- Câu 1: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ...
Câu hỏi Lớp 10
- Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào. Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ...
- Buộc dây vào quai một cái xô nhỏ đựng nước rồi cầm một đầu dây quay xô trong mặt phẳng thẳng đứng. Vì sao khi quay đủ...
- điều nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa vecto vận tốc và vecto...
- Describe the place you would like to visit - Văn Miếu ( English 10) Mình cần đoạn văn hoàn chỉnh...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron, ta cần thực hiện các bước sau:Bước 1: Xác định chất khử và chất oxi hóa trong phản ứng.Bước 2: Phân biệt số oxi hóa của các nguyên tố trong chất khử và chất oxi hóa.Bước 3: Xác định số electron mất hay nhận của từng chất trong phản ứng.Bước 4: Cân bằng số electron mất hay nhận bằng cách nhân và chia phản ứng với các hệ số phù hợp.1) KMnO4 + 4 HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + 2 H2OChất khử: HClChất oxi hóa: KMnO4Sự oxi hóa: KMnO4 → Mn2+Sự khử: Cl- → Cl2Cân bằng electron: 5e- = 5e- (đã cân bằng)2) 4 HNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2 NO2 + 2 H2OChất khử: CuChất oxi hóa: HNO3Sự oxi hóa: Cu → Cu2+Sự khử: N5+ → N2+Cân bằng electron: 2e- = 2e- (đã cân bằng)3) 4 NH3 + 5 O2 → 4 NO + 6 H2OChất khử: NH3Chất oxi hóa: O2Sự oxi hóa: O2 → O2-Sự khử: N-3 → N+2Cân bằng electron: 10e- = 10e- (đã cân bằng)Sau khi cân bằng các phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron, chúng ta có thể thấy rõ chất khử, chất oxi hóa, sự oxi hóa và sự khử trong từng phản ứng.
Trong phản ứng (1), KMnO4 là chất khử, HCl là chất oxi hóa. Sự oxi hóa của HCl tạo ra Cl2 và H2O, sự khử của KMnO4 tạo ra MnCl2, Cl2 và H2O.
Trong phản ứng (3), NH3 là chất khử và O2 là chất oxi hóa. Sự oxi hóa xảy ra với O2, tạo ra NO và H2O. Sự khử xảy ra với NH3, tạo ra NO và H2O.
Trong phản ứng (2), HNO3 là chất oxi hóa và Cu là chất khử. Sự oxi hóa xảy ra với HNO3, tạo ra Cu(NO3)2, NO2 và H2O. Sự khử xảy ra với Cu, tạo ra Cu(NO3)2 và NO2.
Trong phản ứng (1), KMnO4 là chất oxi hóa và HCl là chất khử. Sự oxi hóa xảy ra với KMnO4, tạo ra MnCl2, Cl2 và H2O. Sự khử xảy ra với HCl, tạo ra Cl2 và H2O.