Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
cân bằng các chất sau
1) H2O2-->H2O+O2
2)H2O2+KI-->KIO3+H2O
3)CH4-->C2H2+H2
4)CaC2+H2O-->Ca(OH)2+C2H2
5)C6H6+O2-->CO2+H2O
6)Ba(OH)2+H3 PO4-->Ba3(PO)4+H2O
7)AL2O3+NAOH-->NaAlO2+H2O
8)AL+NAOH+H2O-->Na ALO2+H2
9)H2SO4+AL(OH)3-->AL2(SO4)3+H20
10)C2H5OH+O2-->CO2+H2O
Mọi người thân mến, mình đang thật sự cần một lời khuyên cho câu hỏi này. Mọi người có thể hỗ trợ mình không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- công thức hóa học của hợp chất tạo bởi K hóa trị (1) và nhóm(SO4)hóa trị (2)...
- Cho NaOH tác dụng với HCl thu được 2,925(g)Nacl. Tính khối lượng của NaOH,HCl và H2O
- Bài 3. Ở 85℃ có 938,5 gam dung dịch bão hòa CuSO4. Đun dung dịch để làm bay hơi 5...
- Xác định công thức hóa học của nhôm oxit biết tỉ lệ khối lượng của 2 nguyên tố...
- Câu 20: Dãy chất nào dưới đây đều là oxide: A. H2S, NO, CO,...
- Mẫu quặng apatit ( chứa canxi photphat ) có công thức hoá học là Ca3(PO4)2. Hãy...
- Câu 4. Phân loại các oxit sau và đọc tên chúng. SO3; Fe2O3; Na2O; P2O5; CO2;...
- Cho 11,2 g Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl vừa đủ. a) Viết Phương trình hóa học. b) Tính khối lượng muối...
Câu hỏi Lớp 8
- 6. He went down with flu as soon as he recovered from bronchitis. A. He caught flu just before he recovered from...
- Bài tập áp dụng công thức (P = A/t và P = F.v) để tính công suất.
- Khác với trận cầu giấy lần thứu nhất, sau thất bại ở cầu giấy lần thứ hai thực dân Pháp...
- Dàn ý hoặc sơ đồ hình cây: Cảm nhận về mục đích chân chính của việc học...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để cân bằng các phản ứng hóa học, ta cần làm theo các bước sau:1. Xác định số nguyên tử của các nguyên tố trên cả hai bên của phản ứng.2. Lập phương trình hóa học với số hệ số phù hợp để số lượng các nguyên tố trên cả hai bên bằng nhau.3. Kiểm tra lại phương trình để đảm bảo tổng số nguyên tử các nguyên tố trên cả hai bên của phản ứng đều bằng nhau.Giải các phản ứng:1) 2H2O2 --> 2H2O + O22) 2H2O2 + 4KI --> 2KIO3 + 6H2O3) CH4 --> C2H2 + 2H24) CaC2 + 2H2O --> Ca(OH)2 + C2H25) C6H6 + 15O2 --> 6CO2 + 3H2O6) 3Ba(OH)2 + 2H3PO4 --> Ba3(PO4)2 + 6H2O7) 2Al2O3 + 6NaOH --> 6NaAlO2 + 3H2O8) 2Al + 6NaOH + 3H2O --> 2NaAlO2 + 3H29) 3H2SO4 + 2Al(OH)3 --> Al2(SO4)3 + 6H2O10) C2H5OH + 3O2 --> 2CO2 + 3H2OCác phản ứng đã được cân bằng.
Kiểm tra lại các hệ số trước các chất trong phản ứng để đảm bảo cân bằng.
Số lượng phân tử hoặc ion trong từng chất phải được cân bằng.
Số lượng mol của mỗi chất trong phản ứng phải được cân bằng.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố phải bằng nhau trên cả hai bên của phản ứng.