Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
cân bằng các chất sau
1) H2O2-->H2O+O2
2)H2O2+KI-->KIO3+H2O
3)CH4-->C2H2+H2
4)CaC2+H2O-->Ca(OH)2+C2H2
5)C6H6+O2-->CO2+H2O
6)Ba(OH)2+H3 PO4-->Ba3(PO)4+H2O
7)AL2O3+NAOH-->NaAlO2+H2O
8)AL+NAOH+H2O-->Na ALO2+H2
9)H2SO4+AL(OH)3-->AL2(SO4)3+H20
10)C2H5OH+O2-->CO2+H2O
Mọi người thân mến, mình đang thật sự cần một lời khuyên cho câu hỏi này. Mọi người có thể hỗ trợ mình không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- Cho biết độ tan của CaSO4 là 0,2 gam/100g nước ở nhiệt độ 200C và khối lượng riêng của dung dịch bão hoà CaSO4 ở 200C...
- Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của hiđro với các chất: O 2 , Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 ,...
- (1 điểm) Phân loại và gọi tên các chất sau: NaOH, Ba(HCO3)2, CO2, HCl,...
- Nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm dưới đây và viết phương trình...
- Phản ứng nào sau đây viết sai? A:CuO + H2→Cu + H2O B:Zn + H2SO4→ZnSO4+H2 C:Cu+H2...
- Câu 11: Phản ứng nào là phản ứng hóa hợp A. Cu + H2SO4 → CuSO4 +...
- ghi rõ điều kiện xảy ra phản ứng (nếu có) ko cần cân bằng a, P2O5 + H2O ----->...
- phân loại gọi tên các chất sau : HCl,NaOH,CuCl2,HNO3,Fe(OH)3,CO2,Na2O,SO2,SO3,BaO,k2O,Al2O3,CaCo3
Câu hỏi Lớp 8
- Like +to V/ Ving= Enjoy + Ving= Be interested in + V-ing/ N= Be fond of + Ving My favorite suject is English. I...
- giải thích vi sao gọi là chiến tranh thế giới thứ nhất
- Một quả dứa có giá 17c. Có thể mua được bao nhiêu quả dứa với giá 5 USD?
- a. Tại sao từ chỗ tối ra chỗ sáng bị chói mắt? Ngược lại từ chỗ sáng đi vào chỗ tối phải mất một...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để cân bằng các phản ứng hóa học, ta cần làm theo các bước sau:1. Xác định số nguyên tử của các nguyên tố trên cả hai bên của phản ứng.2. Lập phương trình hóa học với số hệ số phù hợp để số lượng các nguyên tố trên cả hai bên bằng nhau.3. Kiểm tra lại phương trình để đảm bảo tổng số nguyên tử các nguyên tố trên cả hai bên của phản ứng đều bằng nhau.Giải các phản ứng:1) 2H2O2 --> 2H2O + O22) 2H2O2 + 4KI --> 2KIO3 + 6H2O3) CH4 --> C2H2 + 2H24) CaC2 + 2H2O --> Ca(OH)2 + C2H25) C6H6 + 15O2 --> 6CO2 + 3H2O6) 3Ba(OH)2 + 2H3PO4 --> Ba3(PO4)2 + 6H2O7) 2Al2O3 + 6NaOH --> 6NaAlO2 + 3H2O8) 2Al + 6NaOH + 3H2O --> 2NaAlO2 + 3H29) 3H2SO4 + 2Al(OH)3 --> Al2(SO4)3 + 6H2O10) C2H5OH + 3O2 --> 2CO2 + 3H2OCác phản ứng đã được cân bằng.
Kiểm tra lại các hệ số trước các chất trong phản ứng để đảm bảo cân bằng.
Số lượng phân tử hoặc ion trong từng chất phải được cân bằng.
Số lượng mol của mỗi chất trong phản ứng phải được cân bằng.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố phải bằng nhau trên cả hai bên của phản ứng.