Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua A(1; 1; 1) vuông góc với đường thẳng d: \(\dfrac{x}{1}=\dfrac{y-1}{1}=\dfrac{z-1}{2}\) sao cho khoảng cách từ B(2; 0; 1) đến ∆ nhỏ nhất.
Mọi người ơi, mình rất cần trợ giúp của các Bạn lúc này. Có ai sẵn lòng chia sẻ kiến thức giúp mình vượt qua vấn đề này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 12
- Tính các tích phân sau bằng phương pháp đổi biến số: ∫ 0 ln 2 e x - 1 d x (đặt t = e x - 1 )
- Cho tam diện OABC vuông tại O. Biết tam giác ABC đều cạnh a√2 . Tính thể tích OABC
- Câu 1: A. justice B. campus C. culture D. brush Câu 2:...
- Cho điểm M(1; 4; 2) và mặt phẳng (α): x + y + z – 1 = 0 Tìm tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên mặt...
- Cho hàm số \(y=x^4+2mx^2+m^2+m\left(1\right)\) Tìm m để đồ thị hàm số (1) có 3 điểm cực trị lập thành một tam giác...
- PHẦN III. ĐỌC HIỂUĐọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:小明是七年级学生。他每天早上七点去学校,在学校学习汉语和数学。下课以后,他跟朋友一起做作业。小明觉得汉语不难,也很有意思。Câu hỏi:...
- Một người vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 0.7%/tháng theo thỏa thuận cứ mỗi...
- Có bao nhiêu cách chọn Ngẫu nhiên 4 học sinh trong một nhóm có 15 học...
Câu hỏi Lớp 12
- Trong các kim loại dưới đây, kim loại nào có tính khử mạnh nhất A. Cu B. Fe C. Mg D. Ag
- C 6H 6 + CH 3Cl-->?
- chuyển sang tiếng anh giúp mình ' hãy cùng tôi bước tiếp con đường phía trước'
- Trình bày những điểm đáng lưu ý trong hoàn cảnh sáng tác bài “ TÂY TIẾN” - Quang Dũng - giúp người đọc hiểu...
- Cơ thể có kiểu gen Ab/aB với tần số hoán vị gen là 10%. Theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử AB là A. 45% B. 10% C. 4...
- Nêu các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ở nước ta ?
- Xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình xuất hiện từ phép lai Aaaa x aaaa?
- Trộn 5,4 gam bột A l với 17,4g bột Fe3 O 4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3 O 4...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải bài toán này, ta thực hiện các bước sau đây:Bước 1: Tìm phương vector của đường thẳng d từ phương trình đường thẳng.Với đường thẳng d: \(\frac{x}{1}=\frac{y-1}{1}=\frac{z-1}{2}\), chúng ta có thể viết lại phương trình này dưới dạng chung P: \(x-1=y-1=2(z-1)\).Lấy phương trình chung P và giải hệ phương trình \(\begin{cases} x-1=2(z-1) \\ y-1=2(z-1) \\ \end{cases}\) để tìm phương trình vector của đường thẳng d.Suy ra, một phương trình chung P của đường thẳng d là \(\begin{cases} x=2z-1\\ y=2z-1\\ \end{cases}\).Vậy, một phương vector của đường thẳng d là \(\vec{v}=(2, 2, 1)\).Bước 2: Tìm phương vector của đường thẳng ∆ vuông góc với đường thẳng d.Do đường thẳng ∆ vuông góc với đường thẳng d nên phương vector của ∆ và phương vector của d vuông góc với nhau.Vì vậy, chúng ta có phương vector của ∆ là \(\vec{u}=(2, 2, 1)\perp(2, 2, 1)\), tức là \(\vec{u}\cdot\vec{v}=0\).Bước 3: Tìm phương trình đường thẳng ∆ đi qua điểm A(1, 1, 1) và có phương vector \(\vec{u}\).Phương trình đường thẳng ∆ có dạng \(\frac{x-1}{u_1}=\frac{y-1}{u_2}=\frac{z-1}{u_3}\), trong đó \(\vec{u}=(u_1, u_2, u_3)\) là phương vector của ∆.Thay \(\vec{u}=(2, 2, 1)\) vào phương trình đường thẳng ∆, ta có: \(\frac{x-1}{2}=\frac{y-1}{2}=\frac{z-1}{1}\).Đặt \(\frac{x-1}{2}=\frac{y-1}{2}=t\), với \(t\) là một tham số thực.Khi đó, phương trình vector của đường thẳng ∆ được viết dưới dạng chúng ta có phương trình vector của đường thẳng ∆ là \(\begin{pmatrix} x \\ y \\ z \end{pmatrix}=\begin{pmatrix} 1+2t \\ 1+2t \\ 1+t \end{pmatrix}\).Bước 4: Tìm điểm chung P(x,y,z) của đường thẳng ∆ và đường thẳng d.Để tìm điểm chung P, ta giải hệ phương trình \(\begin{cases} x=2z-1\\ y=2z-1\\ x=1+2t\\ y=1+2t\\ z=1+t \end{cases}\).Từ 2 phương trình x=2z-1 và y=2z-1, ta có: \(1+2t=2(1+t)-1\Leftrightarrow2t=1\).Suy ra, \(t=\frac{1}{2}\).Thay \(t=\frac{1}{2}\) vào các phương trình x=1+2t, y=1+2t, z=1+t, ta có: \(x=2, y=2, z=\frac{3}{2}\).Vậy, điểm chung P của 2 đường thẳng là P(2, 2, 3/2).Bước 5: Tìm khoảng cách từ điểm B(2, 0, 1) đến đường thẳng ∆.Khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng ∆ được tính bằng khoảng cách từ điểm B đến điểm chung P.Ta có: \(d(P, B)=\sqrt{(x_B-x_P)^2+(y_B-y_P)^2+(z_B-z_P)^2}=\sqrt{(2-2)^2+(0-2)^2+(1-\frac{3}{2})^2}=\frac{1}{2}\).Vậy, khoảng cách từ B đến ∆ nhỏ nhất là 1/2.Vậy, câu trả lời cho câu hỏi trên là khoảng cách từ B(2, 0, 1) đến ∆ nhỏ nhất là 1/2.
Đường thẳng d được cho bởi hệ số điều chỉnh (1, 1, 2) và điểm qua (1, 1, 1). Để ∆ vuông góc với d, ta cần tìm vector chỉ phương của ∆, và nó vuông góc với (1, 1, 2). Từ đó, ta có hệ phương trình vector (a, a, 2a) x (1, 1, 2) = 0. Giải hệ phương trình ta được a = 0. Vậy phương trình ∆ là (x - 1) = 0, (y - 1) = 0, (z - 1) = 0.
Đường thẳng d có vector chỉ phương (1, 1, 2) nên tại mọi điểm M(x, y, z) trên d, ta có vector ứng với đường thẳng ∆ là (1, 1, 2) x (x - 1, y - 1, z - 1) = 0. Ta có định lí: hai vector cùng chiều thì tích vô hướng bằng 0. Khi giải phương trình ta được phương trình ∆ là x - 1 = 0, y - 1 = 0, z - 1 = 0.
Đường thẳng d có vector chỉ phương (1, 1, 2) nên một điểm M(x, y, z) trên d có tọa độ (1 + t, 1 + t, 1 + 2t) với t là tham số. Để ∆ đi qua A(1, 1, 1) thì tọa độ của A phải thỏa mãn phương trình đường thẳng ∆. Ta có (1 - 1) = a(1 - 1), (1 - 1) = a(1 - 1), (1 - 1) = a(2 - 1). Giải hệ phương trình ta được a = 0. Vậy phương trình ∆ là (x - 1) = 0, (y - 1) = 0, (z - 1) = 0.
Phương trình đường thẳng ∆ vuông góc với d được xác định bởi vector pháp tuyến của d và đi qua A(1, 1, 1). Đường thẳng d có vector pháp tuyến (1, 1, 2) nên vector pháp tuyến của ∆ cũng vuông góc với (1, 1, 2). Vậy vector pháp tuyến của ∆ là a(1, 1, 2) với a ≠ 0. Sử dụng công thức vector phương trình đường thẳng, ta có phương trình đường thẳng ∆ là (x-1) = a(1-1), (y-1) = a(1-1), (z-1) = a(2-1).