Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
a. NaCl → Cl2 → FeCl3 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgCl.
b. CaCO3 → CaCl2 → NaCl → NaOH → NaClO → NaCl → Cl2 → FeCl3 → AgCl
c. KMnO4 → Cl2 → KClO3 → KCl → HCl → CuCl2 → AgCl → Cl2 → clorua vôi
d. Cl2 → KClO3 → KCl → Cl2 → HCl → FeCl2 → FeCl3 → PbCl2.
Làm ơn, nếu Mọi người có thể và có thời gian, Mọi người có thể giúp mình trả lời câu hỏi này không? Mình đánh giá cao mọi sự giúp đỡ mà Mọi người có thể cung cấp!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Vì sao trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, giá trị nguyên tử...
- Nhận biết ion halide Chuẩn bị: 4 ống nghiệm; các dung dịch: AgNO3, NaF, NaCl, NaBr, NaI Tiến hành: -...
- Bằng phương pháp hóa học, nhận biết a)HF, Hcl, HBr, HI, NaNo3 b)HCL, HBr, KOH KCL
- Nhận biết CO(NH2)2, KCl, NH4NO3, Ca(H2PO4)2 Em đang cần gấp, em cảm ơn ạ
- Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g) Nếu hệ số nhiệt độ Van’t Hoff...
- Cho các phát biểu sau: (a) Sulfur là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước (b)...
- Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái cân bằng hoá học khác...
- Cho các chất sau: HCl, H2S, SO2, SO3. Chất không có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 là A. SO3 B. SO2 C....
Câu hỏi Lớp 10
- bài 82, 83 trang 33 sgk 8 tập 1
- Một thành tựu lớn của Người tinh khôn trong quá trình chế tạo công cụ, vũ khí và cải thiện đời sống là A. Công...
- Tìm Parabol (P)=ax^2+bx+c biết (P) có tung độ đỉnh bằng 1 và đi qua hai điểm A(2,0), B(-2,-8)
- Các hợp chất etyl axetat,isoamyl axetat thuộc loại hợp chất nào? Benzyl axetat có mùi thơm của cái gì? Isoamyl axetat...
- Điểm cuối của góc lượng giác α ở góc phần tư thứ mấy nếu cos α = 1 - sin 2 α A. Thứ...
- 1. People used to think that the earth was flat -> It...
- Lực F truyền cho vật khối lượng m 1 gia tốc 2m/s 2 truyền cho vật khối lượng m 2 gia tốc 6m/s 2 ....
- Vì sao không được trộn phân vi sinh với các loại phân hóa học hay tro bếp?
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Phân tích từng bước phản ứng trong chuỗi truyền của các chất. Hóa chất ở bên trái mũi tên là chất khởi đầu, hóa chất ở bên phải mũi tên là sản phẩm. 2. Tìm các phản ứng hóa học đã biết có thể xảy ra để tạo ra chuỗi truyền từ khởi đầu đến kết thúc.3. Xác định các phản ứng cần được thực hiện và các chất trung gian trong các phản ứng đó.4. Sắp xếp các phản ứng theo thứ tự từ trái sang phải, bắt đầu từ khởi đầu và kết thúc ở sản phẩm cuối cùng.Câu trả lời:a. NaCl → Cl2 → FeCl3 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgClb. CaCO3 → CaCl2 → NaCl → NaOH → NaClO → NaCl → Cl2 → FeCl3 → AgClc. KMnO4 → Cl2 → KClO3 → KCl → HCl → CuCl2 → AgCl → Cl2 → clorua vôid. Cl2 → KClO3 → KCl → Cl2 → HCl → FeCl2 → FeCl3 → PbCl2
Để mô tả sự hình thành liên kết σ, ta có thể sử dụng phương pháp viết các phản ứng tạo ra liên kết σ từ các chất khác nhau. Câu trả lời có thể được viết như sau:- Phương pháp giải 1: Sử dụng các phản ứng hóa học để mô tả quá trình hình thành liên kết σ:1. NaCl + H2O --> NaOH + HCl 2. Cl2 + 2Fe --> 2FeCl33. 3NaCl + Fe(OH)3 --> FeCl3 + 3NaOH4. 2NaCl + H2SO4 --> Na2SO4 + 2HCl5. 2HCl + CuO --> CuCl2 + H2O6. CuCl2 + 2AgNO3 --> 2AgCl + Cu(NO3)2Kết quả: AgCl- Phương pháp giải 2:Sử dụng các chất tạo thành liên kết σ theo thứ tự được cho:1. NaCl: Liên kết σ giữa Na và Cl2. Cl2: Liên kết σ giữa hai nguyên tử Cl3. FeCl3: Liên kết σ giữa Fe và Cl, là một ion Cl trung gian4. NaCl: Liên kết σ giữa Na và Cl5. HCl: Liên kết σ giữa H và Cl6. CuCl2: Liên kết σ giữa Cu và Cl, là một ion Cl trung gian7. AgCl: Liên kết σ giữa Ag và ClKết quả: AgClĐây chỉ là hai trong số nhiều cách giải câu hỏi này. Có thể sử dụng các phản ứng hóa học khác hoặc cách mô tả khác nhau để đạt được cùng kết quả.