| Một số hình ảnh, từ ngữ tiêu biểu | Hình ảnh con thuyền: bâng khuâng con cua má, phăng mái chèo; hình ảnh cánh buồm: giương to như mảnh hồn làng/ rướn thân trắng; hình ảnh dân chài: đã ngâm rầm nắng/ cả thân hình nồng thở vị xa xăm… | Hình ảnh bếp lửa, ngọn lửa: chờn vờn sương sớm, áp iu nồng đượm...; hình ảnh bà: ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng, dậy cháu làm, chăm cháu học, nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm, nhóm yêu thương... | Hình ảnh mùa xuân của đất trời: dòng sông xanh, bông hoa tím biếc, từng giọt long lanh rơi; hình ảnh mùa xuân của đất nước: lộc giắt đầy trên lưng, lộc trải dài nương mạ, hò kéo, xôn xao, đất nước như vì sao; tâm nguyện của tác giả: làm con chim hót, làm một cành hoa, nhập vào hòa ca, mùa xuân nho nhỏ... |
| Biện pháp tu từ chủ yếu | So sánh, nhân hóa. | Ẩn dụ, điệp từ, điệp ngữ. | Ẩn dụ, điệp từ, điệp ngữ, so sánh. |
| Cách gieo vần | Vần chân, vần liền (giang/ làng, sông/ bồng, trắng/ nắng, xám/ năm), vần cách (vơi khơi). | Vần chân, vần lưng (xa/ bà, thể/ về, nhọc/ học, rủi/ lủi, bùi/ vùi) | Vần chân, vần thông (biếc/ chiên, hoa/ ca). |
| Chủ đề | Hình ảnh quê hương qua bức tranh sinh hoạt làng chài vùng biển trong nỗi nhớ của tác giả. | Hình ảnh bếp lửa và hình ảnh người bà luôn theo suốt cuộc đời của tác giả, đã trở thành những kỷ niệm ấm áp thiêng liêng. | Ước nguyện được đóng góp phần nhỏ bé của mình vào việc làm nên mùa xuân tươi đẹp của quê hương, đất nước. |
| Cảm hứng chủ đạo | Cảm hứng về cuộc sống lao động của quê hương. | Ngợi ca hình ảnh bếp lửa ấm áp, thiêng liêng được nhóm lên từ bàn tay và tấm lòng của bà. | Cảm hứng ngợi ca sức sống mùa xuân của quê hương, đất nước và cảm hứng lẽ sống nguyên được dâng hiến, đóng góp sức mình để làm cho quê hương đất nước ngày càng giàu đẹp. |