Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Câu 49 Dãy hợp chất gồm các bazơ tan trong nước :
A. Mg(OH)2 ; Cu(OH)2 ; Fe(OH)3 B . NaOH ; KOH ; Ca(OH)2
C. NaOH ; Fe(OH)2 ; AgOH D. Câu b, c đúng
Câu 50 Dãy hợp chất gồm các bazơ đều không tan trong nước :
A. Mg(OH)2 ; Cu(OH)2 ; Fe(OH)3 B. NaOH ; KOH ; Ca(OH)2
C. NaOH ; Fe(OH)2 ; LiOH D. Al(OH)3 ; Zn(OH)2 ; Ca(OH)2.
Câu 51 Dãy các chất nào sau đây đều tan trong nước:
A. NaOH, BaSO4, HCl, Cu(OH)2. B. NaOH, HNO3, CaCO3, NaCl.
C. NaOH, Ba(NO3)2 , FeCl2, K2SO4. D. NaOH, H2SiO3, Ca(NO3)2, HCl.
Câu 52 Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là :
A. H2 O B. Dung dịch NaOH
C . Dung dịch H2 SO4 D. Dung dịch K2 SO4
Câu 53 những chất có công thức HH dưới đây, chất nào làm cho quì tím không đổi màu:
A. HNO3 B. NaOH C. Ca(OH)2 D. NaCl
Câu 54 Có thể phân biệt các dung dịch axit, muối ăn, kiềm bằng cách dùng :
A. Nước cất B. Giấy quỳ tím C. Giấy phenolphtalein D. Khí CO2
Câu 55 *Có những chất rắn sau: FeO, P2O5, Ba(OH)2, NaNO3. Thuốc thử được chọn để phân biệt các chất trên là:
A. dung dịch H2SO4, giấy quỳ tím. B . H2O, giấy quỳ tím.
C. dung dịch NaOH, giấy quỳ tím. D. dung dịch HCl, giấy quỳ.
Mọi người ơi, mình đang vướng mắc một chút, có ai có kinh nghiệm có thể chỉ giáo mình cách giải quyết câu hỏi này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- 1/ Trong các công thức hóa học sau: BaO, C2H4O2, KMnO4, Na2O, ZnO, P2O5, H2SO4, SO2, KOH, Al2O3, CO2...
- . Nung hoàn toàn 7,8g nhôm hidroxit Al(OH)3 thu đc 0,05 mol nhôm oxit Al2O3 và hơi...
- Câu 14: Lập công thức hóa học trong các trường hợp sau: K (I) và S (II), C (IV)...
- Nguyên tử M có số notron nhiều hơn số proton là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác...
- CO2 , CO3 có phải là gốc axit không ạ . Làm sao để nhận biết ddos là gốc...
- Nhận biết Các chất sau phương pháp hóa học: a,HCl,HNO3,KOH,KCl,NaOH b,HCl,NaOH,NaNO3,KCl...
- cho công thức hóa trị của muối natri hidrocacbonat NaHCO3 a, khối lượng mỗi nguyên tố có...
- Cân bằng phương trình sau FexOy + Al ---->Al2O3 + FenOm
Câu hỏi Lớp 8
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Để chọn được hợp chất chứa các bazơ tan trong nước, ta cần nhớ các bazơ mạnh như NaOH, KOH, Ca(OH)2 thường tan trong nước.2. Để chọn được hợp chất chứa các bazơ không tan trong nước, ta cần nhớ các bazơ yếu như Al(OH)3, Zn(OH)2 thường không tan trong nước.3. Để chọn được các chất tan trong nước, ta nhớ rằng muối tan trong nước như NaOH, Ba(NO3)2, FeCl2.4. Để chọn được dung dịch làm quỳ tím chuyển màu đỏ, ta cần nhớ rằng dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển màu đỏ.5. Để phân biệt các dung dịch axit, muối ăn, kiềm, ta cần sử dụng giấy quỳ tím và giấy phenolphthalein.6. Để phân biệt các chất rắn như FeO, P2O5, Ba(OH)2, NaNO3, ta cần sử dụng dung dịch H2SO4 làm phản ứng với các chất trên.Câu trả lời cho câu hỏi:Câu 49: Đáp án B. NaOH, KOH, Ca(OH)2Câu 50: Đáp án D. Al(OH)3, Zn(OH)2, Ca(OH)2Câu 51: Đáp án C. NaOH, Ba(NO3)2, FeCl2, K2SO4Câu 52: Đáp án C. Dung dịch H2SO4Câu 53: Đáp án B. NaOHCâu 54: Đáp án C. Giấy phenolphthaleinCâu 55: Đáp án A. Dung dịch H2SO4, giấy quỳ tím
Câu 52: Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch NaOH, do đó đáp án là B.
Câu 51: Các chất tan trong nước là NaOH, Ba(NO3)2, FeCl2, K2SO4, nên đáp án là C.
Câu 50: Các bazơ không tan trong nước là Al(OH)3, Zn(OH)2, Ca(OH)2, vì vậy đáp án là D.
Câu 49: Các bazơ tan trong nước là NaOH, KOH, Ca(OH)2, do đó đáp án là B.