Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua A(1; 1; 1) vuông góc với đường thẳng d: \(\dfrac{x}{1}=\dfrac{y-1}{1}=\dfrac{z-1}{2}\) sao cho khoảng cách từ B(2; 0; 1) đến ∆ nhỏ nhất.
Mọi người ơi, mình rất cần trợ giúp của các Bạn lúc này. Có ai sẵn lòng chia sẻ kiến thức giúp mình vượt qua vấn đề này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 12
- Cos + cos = 2 cos cos cos - cos = - 2 sin sin Sin + sin = 2 sin cos sin - sin = 2 cos sin. +Sin gấp...
- tập làm một bài thơ lục bát
- Trong không gian Oxyz, cho hai mặt cầu (S) và (S’) có tâm lần lượt là I(-1;2;3), I’(3;-2;1) và có bán kính lần lượt là 4...
- Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng tỉ lệ với 7 và 5. Diện tích bằng 315 m2.Tính chu vi hình chữ nhật...
- Tìm miền xác định của hàm số y = log 1 - 5 x 2 - x A. D = - ∞ ; 1 5 ∪ 2 ; + ∞ B. D = - ∞ ; 2...
- Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = 2 x + 1 x - 1 A. 1 . B. 0 . C. 2 . D. 3...
- khai triển maclaurin 1/((sinx)^2)) đến số hạng x^5
- The student was very bright. He could solve all the math problems. A. He was such bright student that he could solve...
Câu hỏi Lớp 12
- Một đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở R = 20 Ω. Mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp u =...
- Cho các chất: KHCO 3, NaHSO 4, A 12O 3, NO 2, CH 3COOH, FeCO 3, Al(OH) 3, NH 4NO 3. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH...
- Lực hạt nhân còn được gọi là A, lực hấp dẫn B. lực tương tác mạnh C. lực tĩnh điện D. lực tương tác điện từ
- Trong thí nghiệm Yang, chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ 1 = 0 , 4 μm và λ 2 = 0 , 6 μm. Trên màn quan sát, gọi...
- căn cứ vào bản đồ nhiệt độ chung ở Atlat địa lí Việt Nam trang 9, nền nhiệt độ trung bình tháng I ở miền khí hậu phía...
- Chọn câu phát biểu sai? A. Tia tử ngoại là bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng ngắn hơn 0,38 m đến cỡ 10 -9 m. B....
- Complete the sentences using a little/a bit/much/a lot/far and comparative adverbs. E.g.: Alice writes a little...
- Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anlyl clorua; 0,3 mol benzyl bromua; 0,1 mol hexyl clorua; 0,15 mol phenyl bromua. Đun sôi X với...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải bài toán này, ta thực hiện các bước sau đây:Bước 1: Tìm phương vector của đường thẳng d từ phương trình đường thẳng.Với đường thẳng d: \(\frac{x}{1}=\frac{y-1}{1}=\frac{z-1}{2}\), chúng ta có thể viết lại phương trình này dưới dạng chung P: \(x-1=y-1=2(z-1)\).Lấy phương trình chung P và giải hệ phương trình \(\begin{cases} x-1=2(z-1) \\ y-1=2(z-1) \\ \end{cases}\) để tìm phương trình vector của đường thẳng d.Suy ra, một phương trình chung P của đường thẳng d là \(\begin{cases} x=2z-1\\ y=2z-1\\ \end{cases}\).Vậy, một phương vector của đường thẳng d là \(\vec{v}=(2, 2, 1)\).Bước 2: Tìm phương vector của đường thẳng ∆ vuông góc với đường thẳng d.Do đường thẳng ∆ vuông góc với đường thẳng d nên phương vector của ∆ và phương vector của d vuông góc với nhau.Vì vậy, chúng ta có phương vector của ∆ là \(\vec{u}=(2, 2, 1)\perp(2, 2, 1)\), tức là \(\vec{u}\cdot\vec{v}=0\).Bước 3: Tìm phương trình đường thẳng ∆ đi qua điểm A(1, 1, 1) và có phương vector \(\vec{u}\).Phương trình đường thẳng ∆ có dạng \(\frac{x-1}{u_1}=\frac{y-1}{u_2}=\frac{z-1}{u_3}\), trong đó \(\vec{u}=(u_1, u_2, u_3)\) là phương vector của ∆.Thay \(\vec{u}=(2, 2, 1)\) vào phương trình đường thẳng ∆, ta có: \(\frac{x-1}{2}=\frac{y-1}{2}=\frac{z-1}{1}\).Đặt \(\frac{x-1}{2}=\frac{y-1}{2}=t\), với \(t\) là một tham số thực.Khi đó, phương trình vector của đường thẳng ∆ được viết dưới dạng chúng ta có phương trình vector của đường thẳng ∆ là \(\begin{pmatrix} x \\ y \\ z \end{pmatrix}=\begin{pmatrix} 1+2t \\ 1+2t \\ 1+t \end{pmatrix}\).Bước 4: Tìm điểm chung P(x,y,z) của đường thẳng ∆ và đường thẳng d.Để tìm điểm chung P, ta giải hệ phương trình \(\begin{cases} x=2z-1\\ y=2z-1\\ x=1+2t\\ y=1+2t\\ z=1+t \end{cases}\).Từ 2 phương trình x=2z-1 và y=2z-1, ta có: \(1+2t=2(1+t)-1\Leftrightarrow2t=1\).Suy ra, \(t=\frac{1}{2}\).Thay \(t=\frac{1}{2}\) vào các phương trình x=1+2t, y=1+2t, z=1+t, ta có: \(x=2, y=2, z=\frac{3}{2}\).Vậy, điểm chung P của 2 đường thẳng là P(2, 2, 3/2).Bước 5: Tìm khoảng cách từ điểm B(2, 0, 1) đến đường thẳng ∆.Khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng ∆ được tính bằng khoảng cách từ điểm B đến điểm chung P.Ta có: \(d(P, B)=\sqrt{(x_B-x_P)^2+(y_B-y_P)^2+(z_B-z_P)^2}=\sqrt{(2-2)^2+(0-2)^2+(1-\frac{3}{2})^2}=\frac{1}{2}\).Vậy, khoảng cách từ B đến ∆ nhỏ nhất là 1/2.Vậy, câu trả lời cho câu hỏi trên là khoảng cách từ B(2, 0, 1) đến ∆ nhỏ nhất là 1/2.
Đường thẳng d được cho bởi hệ số điều chỉnh (1, 1, 2) và điểm qua (1, 1, 1). Để ∆ vuông góc với d, ta cần tìm vector chỉ phương của ∆, và nó vuông góc với (1, 1, 2). Từ đó, ta có hệ phương trình vector (a, a, 2a) x (1, 1, 2) = 0. Giải hệ phương trình ta được a = 0. Vậy phương trình ∆ là (x - 1) = 0, (y - 1) = 0, (z - 1) = 0.
Đường thẳng d có vector chỉ phương (1, 1, 2) nên tại mọi điểm M(x, y, z) trên d, ta có vector ứng với đường thẳng ∆ là (1, 1, 2) x (x - 1, y - 1, z - 1) = 0. Ta có định lí: hai vector cùng chiều thì tích vô hướng bằng 0. Khi giải phương trình ta được phương trình ∆ là x - 1 = 0, y - 1 = 0, z - 1 = 0.
Đường thẳng d có vector chỉ phương (1, 1, 2) nên một điểm M(x, y, z) trên d có tọa độ (1 + t, 1 + t, 1 + 2t) với t là tham số. Để ∆ đi qua A(1, 1, 1) thì tọa độ của A phải thỏa mãn phương trình đường thẳng ∆. Ta có (1 - 1) = a(1 - 1), (1 - 1) = a(1 - 1), (1 - 1) = a(2 - 1). Giải hệ phương trình ta được a = 0. Vậy phương trình ∆ là (x - 1) = 0, (y - 1) = 0, (z - 1) = 0.
Phương trình đường thẳng ∆ vuông góc với d được xác định bởi vector pháp tuyến của d và đi qua A(1, 1, 1). Đường thẳng d có vector pháp tuyến (1, 1, 2) nên vector pháp tuyến của ∆ cũng vuông góc với (1, 1, 2). Vậy vector pháp tuyến của ∆ là a(1, 1, 2) với a ≠ 0. Sử dụng công thức vector phương trình đường thẳng, ta có phương trình đường thẳng ∆ là (x-1) = a(1-1), (y-1) = a(1-1), (z-1) = a(2-1).