Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
phân loại, đọc tên các oxide sau: K2O; MgO; CuO; CO2; FeO; CaO; N2O; SO3: HgO; Fe3O4
Ai ở đây giỏi về chủ đề này không ạ? Mình đang cần tìm câu trả lời và rất mong được sự giúp đỡ của các Bạn!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- Cho 100g dung dịch sắt ( III ) sunfat Fe2(SO4)3 trong đó chứa 20g Fe2(SO4)3 tác dụng với 100g dung dịch...
- Bài 1: Hãy tính thể tích khí( đktc) của: a) 0,35 mol...
- khi nung nóng kali clorat KClO3 (có chất xúc tácMnO2), chất này bị phân hủy...
- Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeSO4
- chết mấy nay chơi nhiều quá quên hỏi các bn chuyện này CH : gạo nấu thành cơm thì gọi là hóa học hay vật lí help me
- Một nguyên tử X có tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử là 19, số hạt không mang...
- Phân loại và gọi tên HOH, HO, HSO3, HSO3,HCO3,HPO4,KCL,KNO3,KO,KSO3,KSO3 KCO3, KPO4, NaNO3, NaO, Na2S, NaSO3, NaSO4,...
- Cho 11,2 (g) Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được sản phẩm gồm m (g) FeCl2 và V...
Câu hỏi Lớp 8
- Tổng số hs lớp 8A và 8B là 85 em.khi chuyển 5 hs từ 8A sang 8B thì số hs 8A bằng 7/10 lớp...
- Bài 1: Làm tính nhân a) -3x^2 . ( 2x^3 - 2x + 1/3 ) b) ( x^4 + 2x^3 - 2/3 ) . ( -3x^4 ) c) ( x + 3 ) . (...
- Em hãy tóm tắt văn bản : Choáng ngợp và đau đớn những cảnh báo từ loạt phim...
- Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Kết luận nào sau đây là...
- 1 sinh viên đi học từ nhà đến trường cách nhau 24 km . Ban đầu , sinh viên đó đi xe đạp từ nhà đến trạm xe buýt vơi...
- Cao trào cách mạng 1918 – 1923 lên cao nhất ở đâu? A. Anh B. Đức C. Pháp D. Hung-ga-ri
- Hoàn thành các câu sau:You / tidy / the bedroom / yet ?Christmas songs / often / perform / the childrenWhen / the poem...
- vì sao khi ăn ta phải nhai kĩ nuốt chậm đồng thời ko nên vừa nuốt vừa nhai đồng thời cười nói...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để phân loại và đọc tên các oxide trên, chúng ta cần biết các quy tắc phân loại oxide dựa trên nguyên tố và nguyên tố hóa học của từng chất.Phương pháp giải 1:- K2O: Oxide của kali (K) - MgO: Oxide của magiê (Mg) - CuO: Oxide của đồng (Cu)- CO2: Oxide của cacbon (C) - FeO: Oxide của sắt (Fe) - CaO: Oxide của canxi (Ca) - N2O: Oxide của nitơ (N) - SO3: Oxide của lưu huỳnh (S) - HgO: Oxide của thủy ngân (Hg) - Fe3O4: Oxide của sắt (Fe)Kết luận: - K2O: Oxide kalio- MgO: Oxide magiê- CuO: Oxide đồng(II)- CO2: Oxide cacbon- FeO: Oxide sắt(II)- CaO: Oxide canxi- N2O: Oxide nitơ(I)- SO3: Oxide lưu huỳnh(VI)- HgO: Oxide thủy ngân- Fe3O4: Oxide sắt(II,III)Phương pháp giải 2:- Cách khác để phân loại các oxide trên là dựa vào số oxi hóa của nguyên tố trong oxide đó.Kết luận:- K2O: Kali có số oxi hóa là +1- MgO: Magiê có số oxi hóa là +2- CuO: Đồng có số oxi hóa là +2- CO2: Cacbon có số oxi hóa là +4- FeO: Sắt có số oxi hóa là +2- CaO: Canxi có số oxi hóa là +2- N2O: Nitơ có số oxi hóa là +1- SO3: Lưu huỳnh có số oxi hóa là +6- HgO: Thủy ngân có số oxi hóa là +2- Fe3O4: Sắt có số oxi hóa là +2 hoặc +3Như vậy, chúng ta đã phân loại và đọc tên các oxide được đưa ra trong câu hỏi.
Có thể phân loại các oxide dựa vào tính chất hoá học của chúng: oxide kiềm (K2O, CaO...); oxide amphoteric (MgO, Al2O3...); oxide axit (CO2, SO3...); oxide lưỡng tính (N2O, FeO...).
Dựa vào công thức hóa học, có thể đọc tên các oxide như sau: K2O - oxide kali; MgO - oxide magie; CuO - oxide đồng; CO2 - khí cacbonic; FeO - oxide sắt (II); CaO - oxide canxi; N2O - óxít nitơ; SO3 - óxít lưu huỳnh; HgO - oxide thủy ngân; Fe3O4 - magie ferrite.
Có thể phân loại các oxide theo cách: oxide kim loại kiềm (K2O, Na2O, CaO...); oxide kim loại kiềm thổ (MgO, Al2O3...); oxide không kim loại (CO2, SO3, N2O...); oxide kim loại chuyển tiếp (FeO, Fe3O4...).
Để chuyển hoá propan-1-ol thành propan-1-al, ta cần thực hiện phản ứng oxi hóa. Một trong những phương pháp là sử dụng chất oxi hóa như dichromat kali (K2Cr2O7) trong môi trường axit. Phản ứng sẽ tạo ra aldehit propan-1-ol.Câu trả lời: Phương trình chuyển hóa propan-1-ol thành propan-1-al: 3C3H7OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3C3H7CHO + 2Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2OĐể thực hiện phản ứng ngược lại, chuyển propan-1-al thành propan-1-ol, ta cần thực hiện phản ứng khử. Một trong những phương pháp là sử dụng chất khử như natri borohydrit (NaBH4). Phản ứng sẽ tạo ra rượu propan-1-ol.Câu trả lời: Phương trình chuyển hóa propan-1-al thành propan-1-ol:C3H7CHO + NaBH4 → C3H7OH + NaBO2