Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
phân loại, đọc tên các oxide sau: K2O; MgO; CuO; CO2; FeO; CaO; N2O; SO3: HgO; Fe3O4
Ai ở đây giỏi về chủ đề này không ạ? Mình đang cần tìm câu trả lời và rất mong được sự giúp đỡ của các Bạn!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- Bài 1: Hãy tính thể tích khí( đktc) của: a) 0,35 mol...
- Bài 1: Lập PTHH từ các sơ đồ phản ứng sau: a. P + O2 ----> P2O5 b. AgNO3 + K3PO4 ----> Ag3PO4 +...
- Có các dung dịch bị mất nhãn : NaCl, NaOH, H2SO4, Ca(OH)2, nước cất. Nêu phương pháp hóa học để nhận biết mỗi chất,...
- 5. Cặp chất nào sau đây dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm: A. H2O, KClO3,...
- Câu 4: Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lý? * A. Hòa tan đường...
- Pha loãng 20g dung dịch H2SO4 nồng độ 50% để được 50g dung dịch 1: Nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi pha...
- Crom có hóa trị II trong hợp chất nào? A....
- 1/ Al + O2 → Al2O3 2/ K + O2 → K2O 3/ Al(OH)3 t0 → Al2O3 + H2O 4/ Al2O3 + HCl → AlCl3 + H20 5/...
Câu hỏi Lớp 8
- I. Rewrite these sentences, using CLAUSE OF PURPOSE (IN ORDER THAT/ SO THAT): 1. We hurried to school so as not to be...
- Trong xây dựng, khối lượng riêng của các vật liệu là một thông số mà kiến...
- Thế nào vật liệu dẫn điện và vật liệu không dẫn điện ? Lấy ví dụ? - Giải thích được...
- Câu 1 : nêu các biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng , cách...
- I prefer tea to coffee => I would rather ...
- Nêu vị trí địa lí và ý nghĩa của vị trí địa lí khu vực Tây Nam...
- Ex1 combine these questions sentences using: that, which, who, whom or whose 16. The man invited me to this party.He...
- cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD biết SO=6cm;AD=5cm;SH=8cm a; tính diện tích...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để phân loại và đọc tên các oxide trên, chúng ta cần biết các quy tắc phân loại oxide dựa trên nguyên tố và nguyên tố hóa học của từng chất.Phương pháp giải 1:- K2O: Oxide của kali (K) - MgO: Oxide của magiê (Mg) - CuO: Oxide của đồng (Cu)- CO2: Oxide của cacbon (C) - FeO: Oxide của sắt (Fe) - CaO: Oxide của canxi (Ca) - N2O: Oxide của nitơ (N) - SO3: Oxide của lưu huỳnh (S) - HgO: Oxide của thủy ngân (Hg) - Fe3O4: Oxide của sắt (Fe)Kết luận: - K2O: Oxide kalio- MgO: Oxide magiê- CuO: Oxide đồng(II)- CO2: Oxide cacbon- FeO: Oxide sắt(II)- CaO: Oxide canxi- N2O: Oxide nitơ(I)- SO3: Oxide lưu huỳnh(VI)- HgO: Oxide thủy ngân- Fe3O4: Oxide sắt(II,III)Phương pháp giải 2:- Cách khác để phân loại các oxide trên là dựa vào số oxi hóa của nguyên tố trong oxide đó.Kết luận:- K2O: Kali có số oxi hóa là +1- MgO: Magiê có số oxi hóa là +2- CuO: Đồng có số oxi hóa là +2- CO2: Cacbon có số oxi hóa là +4- FeO: Sắt có số oxi hóa là +2- CaO: Canxi có số oxi hóa là +2- N2O: Nitơ có số oxi hóa là +1- SO3: Lưu huỳnh có số oxi hóa là +6- HgO: Thủy ngân có số oxi hóa là +2- Fe3O4: Sắt có số oxi hóa là +2 hoặc +3Như vậy, chúng ta đã phân loại và đọc tên các oxide được đưa ra trong câu hỏi.
Có thể phân loại các oxide dựa vào tính chất hoá học của chúng: oxide kiềm (K2O, CaO...); oxide amphoteric (MgO, Al2O3...); oxide axit (CO2, SO3...); oxide lưỡng tính (N2O, FeO...).
Dựa vào công thức hóa học, có thể đọc tên các oxide như sau: K2O - oxide kali; MgO - oxide magie; CuO - oxide đồng; CO2 - khí cacbonic; FeO - oxide sắt (II); CaO - oxide canxi; N2O - óxít nitơ; SO3 - óxít lưu huỳnh; HgO - oxide thủy ngân; Fe3O4 - magie ferrite.
Có thể phân loại các oxide theo cách: oxide kim loại kiềm (K2O, Na2O, CaO...); oxide kim loại kiềm thổ (MgO, Al2O3...); oxide không kim loại (CO2, SO3, N2O...); oxide kim loại chuyển tiếp (FeO, Fe3O4...).
Để chuyển hoá propan-1-ol thành propan-1-al, ta cần thực hiện phản ứng oxi hóa. Một trong những phương pháp là sử dụng chất oxi hóa như dichromat kali (K2Cr2O7) trong môi trường axit. Phản ứng sẽ tạo ra aldehit propan-1-ol.Câu trả lời: Phương trình chuyển hóa propan-1-ol thành propan-1-al: 3C3H7OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3C3H7CHO + 2Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2OĐể thực hiện phản ứng ngược lại, chuyển propan-1-al thành propan-1-ol, ta cần thực hiện phản ứng khử. Một trong những phương pháp là sử dụng chất khử như natri borohydrit (NaBH4). Phản ứng sẽ tạo ra rượu propan-1-ol.Câu trả lời: Phương trình chuyển hóa propan-1-al thành propan-1-ol:C3H7CHO + NaBH4 → C3H7OH + NaBO2