Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Cho 9,6 gam Mg tác dụng với dung dịch chúa 1,2 mol HNO3 thu được dung dịch X và m gam hỗn hợp khí. Thêm 500 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X thu được dung dịch Y, kết tủa và 1,12 lít khí Z (đktc). Lọc bỏ kết tủa, cô cạn Y thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 67,55 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 5,8
B. 6,8
C. 4,4
D. 7,6
Chào cả nhà, mình đang gặp một chút vấn đề khó khăn, Bạn nào biết có thể giúp mình giải đáp câu hỏi này được không ạ?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 11
- Viết các phương trình hóa học điều chế: - phenol từ benzen (1) - stiren từ etylbenzen (2) Các chất vô cơ cần thiết...
- Mọi người giải giúp mình bài này với ạ! Mình xin cảm ơn!!! BT: Dẫn 6,72 lít khí hỗn hợp gồm: metan, etilen, axetilen...
- Hai chất 2-metylpropan và butan khác nhau về A. Công thức cấu tạo. B. công thức phân tử. C. số nguyên tử cacbon. D....
- Dùng 39 gam C6H6 điều chế toluen. Khối lượng toluen tạo thành là : A. 78 gam. B. 46 gam. C. 92 gam. D. 107 gam.
- Trong các phát biểu sau về rượu: (1). Rượu là hợp chất hữu cơ mà phân tử chứa một hay nhiều nhóm hiđrôxyl (- OH) liên...
- Để điều chế axit picric (2,4,6–trinitrophenol) người ta đi từ 4,7gam phenol và dùng một lượng HNO3 lớn hơn 50% so với...
- I. Hoàn thành chuỗi phản ứng: 1. CH4 → C2H2 →...
- Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết A. cộng hóa...
Câu hỏi Lớp 11
- Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
- Bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề mà tác giả Thân Nhân Trung đã nêu trong "Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên...
- Thế nào là hình chiếu trục đo? Hình chiếu trục đo dùng để làm gì?
- Câu 1: “Thank you so much for your help, Steve”. “_______.”A. That’s...
- Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 2a, AD = a. Tam...
- Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:
- Anh chị cảm nhận như thế nào về nỗi nhớ mong và những lời kể lể, trách móc của chàng trai trong bài thơ? Tình cảm của...
- (1.0 điểm) Những thí sinh trong cuộc thi đã gặp phải tình huống khó xử nào? Trước...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải bài toán trên, ta thực hiện các bước sau:1. Viết phương trình phản ứng giữa Mg và HNO3:Mg + 2HNO3 -> Mg(NO3)2 + H22. Tính số mol của Mg:n(Mg) = m(Mg) / MM(Mg) = 9,6 / 24 = 0,4 mol3. Xác định chất X và số mol của H2 sản phẩm:Theo phản ứng trên ta thấy 1 mol Mg tạo ra 1 mol H2, nên số mol H2 sản phẩm là 0,4 mol.4. Xác định chất X và m gam hỗn hợp khí:Do 1 mol H2 chiếm 22,4L ở đktc, nên khối lượng m của khí Z là:m = n(H2) * MM(H2) = 0,4 * 2 = 0,8gSuy ra, chất X là Mg(NO3)2 và m = 0,8g.5. Viết phương trình phản ứng giữa Mg(NO3)2 và NaOH:Mg(NO3)2 + 2NaOH -> Mg(OH)2 + 2NaNO36. Xác định chất Y sau phản ứng và số mol của khí Z:Do 1 mol Mg(OH)2 tạo ra 1 mol khí Z, nên số mol khí Z là 0,8 mol.7. Tính số mol của NaOH:n(NaOH) = V * M = 0,5 * 2 = 1 mol8. Xác định chất T và khối lượng của chất T:Sau phản ứng, chất T là NaNO3, do NaOH dư nên không tạo ra chất T. Khối lượng chất rắn T sau cô cạn là 67,55g.Vậy giá trị của m là 0,8g, câu trả lời là A. 5,8.
Cuối cùng, sau khi nung chất rắn T đến khối lượng không đổi và tính toán được khối lượng chất rắn, ta có thể so sánh với giá trị đã cho để tìm ra giá trị của m đúng.
Dựa vào phương trình phản ứng giữa dung dịch X và NaOH, ta có thể suy ra phản ứng tạo ra chất rắn T sau khi lọc kết tủa và cô cạn dung dịch Y.
Tiếp theo, sau khi biết được khối lượng Mg đã phản ứng và khối lượng hỗn hợp khí, ta có thể tính được giá trị của m bằng cách lấy khối lượng hỗn hợp khí trừ đi khối lượng khí Z.
Sau khi tính được số mol Mg cần dùng, ta có thể tính được khối lượng của Mg bằng cách nhân số mol Mg với khối lượng mol của Mg.