Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) xảy ra trong dung dịch các cặp chất sau: Pb(OH) 2(r) + NaOH
Các pro ơi, mình đang bí câu hỏi này quá, Bạn nào cao tay chỉ mình với được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 11
- C2H5COONa -----> C4H10 -----> C2H2 -----> CH3CHO viết phương trình của chuỗi phản ứng
- Hoàn thành sơ đồ sau A, NH3->Nh4Cl->NH3->NH4NO2->N2->No->No2->HNO3
- Lập các phương trình hoá học: Ag + HNO3 (đặc) → NO2 ↑ + ? + ? Ag + HNO3 (loãng) → NO ↑ + ? + ? Al +...
- Dựa vào tương tác van der Waals, hãy giải thích tại sao đơn chất N2 khó...
- Cho các chất: NaOH, Na2CO3, Ca(OH)2, CaCO3, CH3COONa, C2H5OH, C2H5ONa, HCl, H2SO4, BaCl2, BaSO4. Số chất điện li là A....
- Cho các chất sau: Al(OH)3, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, Ba(OH)2, NaOH. Số hiđroxit lưỡng tính...
- Cho phương trình: Câu 2. CH3COOH + H2O Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất...
- Hợp chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng tráng bạc? A. H2N−CH2−COOH. B. CH 3COONH 4 C. CH 3COOCH...
Câu hỏi Lớp 11
- Nêu và phân tích nguyên nhân thắng lợi ý nghĩa lịch sử của...
- Theo định luật Jun – Len – xơ, nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn luôn: A. Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện. B. Tỉ...
- Giải thích và nói về thái độ , : trời sinh voi , trời sinh cỏ , đông con hơn nhiều của phải , Trọng nam khinh nữ
- 2. Một số sự kiện sau diễn ra trong quá trình hô hấp ở người khi thay đổi trạng thái hoạt...
- Trên đường tròn lượng giác, tập nghiệm của phương trình cos2x + 3sinx – 2 = 0...
- Phân tích thành nhân tử: A = sin4x + sin2x - sin6x
- Một sợi dây đồng có điện trở 74 W ở 50 0 C, có điện trở suất α = 4,1. 10 - 3 K - 1 . Điện trở của sợi dây đó ở 100...
- so sánh sự khác và giống nhau giữa các mô hình vườn (Câu hỏi 1 trang 19 sách nghề lng...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải câu hỏi trên, ta cần phân tích chất ban đầu và chất tạo ra. 1. Chất ban đầu:- Pb(OH)2: Đây là chất có công thức hóa học là Pb(OH)2, là chất rắn không tan trong nước.- NaOH: Đây là dung dịch của NaOH, là chất kiềm mạnh và tan hoàn toàn trong nước.2. Phản ứng xảy ra:Pb(OH)2(s) + 2NaOH(aq) -> Na2Pb(OH)4(aq)Do NaOH là kiềm mạnh nên nó sẽ tạo ra phản ứng trung hòa với Pb(OH)2 và tạo thành natri plumbate (II) Na2Pb(OH)4.Sau khi phân tích và viết phương trình phản ứng, câu trả lời cho câu hỏi là: Phương trình phân tử và ion rút gọn của phản ứng là: Pb(OH)2(s) + 2NaOH(aq) -> Na2Pb(OH)4(aq)
Phương trình ion rút gọn: Pb2+(aq) + 2OH-(aq) + 2Na+(aq) + 2OH-(aq) -> Pb(OH)2(s) + 2Na+(aq) + 2OH-(aq)
Phương trình phân tử: Pb(OH)2(s) + 2NaOH(aq) -> Pb(OH)2(s) + 2NaOH(aq)
Phương trình ion rút gọn: Pb2+(aq) + 2OH-(aq) + 2Na+(aq) + 2OH-(aq) -> Pb(OH)2(s) + 2Na+(aq) + 2OH-(aq)
Phương trình phân tử: Pb(OH)2(s) + 2NaOH(aq) -> Pb(OH)2(s) + 2NaOH(aq)