Lớp 9
20điểm
3 năm trước
Đỗ Văn An

Từ 1 tấn quặng pirit sắt chứa 80% FeS2 có thể điều chế được bao nhiêu tấn dung dịch H2SO4 có nồng độ 60%. Biết rằng sự hao hụt trong sản xuất là 5%.
Xin chào mọi người, mình đang bí câu trả lời cho một vấn đề khó nhằn này. Bạn nào có thể giúp mình với được không?

Hãy luôn nhớ cảm ơnvote 5 sao

nếu câu trả lời hữu ích nhé!

Các câu trả lời

Số tấn dung dịch H2SO4 = (khối lượng FeS2 x %FeS2 x hệ số FeS2) / (độ tinh khiết H2SO4 x %H2SO4 x sự hao hụt)

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
51 vote
Cảm ơn 0Trả lời.

Để tính được bao nhiêu tấn dung dịch H2SO4 có thể điều chế từ 1 tấn quặng pirit sắt, theo công thức:

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
51 vote
Cảm ơn 1Trả lời.

Phương pháp giải:

- Bước 1: Tính số gam FeS2 trong 1 tấn quặng pirit sắt:
Số gam FeS2 = (80/100) x 1000kg = 800kg

- Bước 2: Tính số mol FeS2:
MM(FeS2) = 55.8 + 32 + (2 x 32) = 119.8 g/mol
Số mol FeS2 = (800/119.8) = 6.68 mol

- Bước 3: Tính số mol H2SO4 cần thiết:
FeS2 + 2H2SO4 -> FeSO4 + H2O + 2SO2
Theo phương trình trên, mỗi mol FeS2 cần 2 mol H2SO4.
Số mol H2SO4 cần thiết = 6.68 x 2 = 13.36 mol

- Bước 4: Tính khối lượng H2SO4 cần có:
Công thức tính khối lượng chất tan cần có: m = n x MM
MM(H2SO4) = 1 + 32 + (4 x 16) = 98 g/mol
Khối lượng H2SO4 cần có = 13.36 x 98 = 1307.68 g = 1.31 kg

- Bước 5: Tính khối lượng dung dịch H2SO4 cần có, có nồng độ 60%:
Giả sử cần có V lít dung dịch H2SO4.
Khối lượng H2SO4 trong dung dịch = 0.6 x 1.31kg = 0.786 kg
Dựa trên khối lượng mol và nồng độ, ta có: m = n x V x 98 / 1000
0.786 = 13.36 x V x 98 / 1000
=> V = 0.786 / (13.36 x 98 / 1000) = 0.596 L

Câu trả lời: Ta có thể điều chế được 0.596 lít dung dịch H2SO4 có nồng độ 60% từ 1 tấn quặng pirit sắt chứa 80% FeS2.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
51 vote
Cảm ơn 4Trả lời.
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
Câu hỏi Lớp 9

Bạn muốn hỏi điều gì?

Đặt câu hỏix
  • ²
  • ³
  • ·
  • ×
  • ÷
  • ±
  • Δ
  • π
  • Ф
  • ω
  • ¬
0.48162 sec| 2252.289 kb