Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
tìm tất cả các nghiệm thuộc đoạn [ -pi;pi] của pt sinx - căn bậc hai(3)cosx=1
Xin chào, mình cần sự trợ giúp của các Bạn! Ai có kinh nghiệm về vấn đề này không, có thể hướng dẫn mình một chút?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 11
- Giải các phương trình sau : a) \(\cos^2x+2\sin x\cos...
- vẽ đồ thị hàm số \(y=\cot x\) rồi chỉ ra trên đồ thị đó các điểm có hoành độ thuộc khoảng ( − π ; π )...
- Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh BC,...
- Cho lăng trụ đứng ABC A' B' C' phẩy có đáy là tam giác cân AB...
- Nghiệm của phương trình tan x = - 3 3 được biểu diễn trên đường tròn lượng giác ở hình bên...
- cho cấp số nhân đồng thời u2=3 và u6=243 tổng của 10 số hàng đầu tiên của dãy cấp số nhân bằng
- Cho tứ diện ABCD. trên cạnh AB lấy điểm M thỏa mãn AM=$\frac{1}{4}$ AB, G là trọng tâm tam giác BCD. Tìm: a. Giao điểm...
- Hãy nêu cách tính khoảng cách : a) Từ một điểm đến một đường thẳng ; b) Từ đường thẳng a đến mặt phẳng (α) song song...
Câu hỏi Lớp 11
- Nêu thành tựu và ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc.
- Cho dd chứa 19,6 g H 3PO 4 vào tác dụng với dd chứa 22g NaOH. Muối gì tạo thành và khối lượng là bao nhiêu? A....
- Một khung dây tròn bán kính R = 4 cm gồm 10 vòng dây. Dòng điện chạy trong mỗi vòng dây có cường độ I = 0,3 A. Cảm ứng...
- Cho các muối sau đây: NaNO3, K2CO3, CuSO4, FeCl3, AlCl3, KCl. Các dung dịch có pH = 7 là: A. NaNO3, KCl B. K2CO3,...
- dd A chứa các ion CO32-, SO42-, SO32-, 0.1 mol HCO3- và 0.3 mol Na+. Thêm V(l) dd Ba(OH)2 1M...
- Viết các phương trình hóa học điều chế: - phenol từ benzen (1) - stiren từ etylbenzen (2) Các chất vô cơ cần thiết...
- Phương trình dao động của một vật là x = 5cos4πt (cm). Hãy viết phương trình vận tốc,...
- Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải phương trình sinx - căn bậc hai(3)cosx = 1 trên đoạn [-π, π], ta thực hiện như sau:Phương pháp giải:1. Đặt t = cosx, khi đó -1 ≤ t ≤ 1. Khi đó, sinx = √(1 - t^2).2. Thay vào phương trình ban đầu, ta được: √(1 - t^2) - √(3)t = 1.3. Bình phương hai vế của phương trình: (1 - t^2) - 2√(3)t√(1 - t^2) + 3t^2 = 1.4. Tổ chức lại phương trình: 4t^2 - 2√(3)t√(1 - t^2) + (t^2 - 2) = 0.5. Đặt u = t√(1 - t^2), ta có: 4u^2 - 2√(3)u + (u^2 - 2) = 0.6. Giải phương trình u^2 - 2√(3)u + (u^2 - 2) = 0 theo u.7. Tìm các giá trị của t bằng cách tìm các giá trị của u và từ đó giá trị của cosx.8. Rút ra các giá trị của x từ cosx đã tìm.Câu trả lời:Để trả lời câu hỏi trên, cần thực hiện các bước giải phương trình theo phương pháp trên và tìm các giá trị của x thuộc đoạn [-π, π].
Để tìm tất cả các nghiệm thuộc đoạn [ -pi;pi] của phương trình sinx - căn bậc hai(3)cosx = 1, ta có thể áp dụng các công thức số học sau:1. Sử dụng công thức sin²x + cos²x = 1, ta có:sinx - căn bậc hai(3)cosx = 1sinx - căn bậc hai(3)cosx - 1 = 0sinx - (căn bậc hai(3)cosx + 1) = 02. Sử dụng công thức sin(x+y) = sinxcosy + cosxsiny, ta có:sinx - căn bậc hai(3)cosx = 1sinx - căn bậc hai(3)cosx - 1 = 0sinx - cos(pi/6)cosx + sin(pi/6)sinx - 1 = 0(sin(x-pi/6) - 1/2cos(x-pi/6)) - 1 = 0(sin(x-pi/6) - 1/2cos(x-pi/6)) = 13. Sử dụng công thức cos²x = 1 - sin²x, ta có:sinx - căn bậc hai(3)cosx = 1sinx - căn bậc hai(3)(1 - sin²x) = 1sinx - căn bậc hai(3) + căn bậc hai(3)sin²x = 1sin²x + sinx - căn bậc hai(3)sin²x - căn bậc hai(3) = 0(1 - căn bậc hai(3))sin²x + sinx - căn bậc hai(3) = 04. Sử dụng công thức cos²x = 1 - sin²x và công thức sin2x = 2sinxcosx, ta có:sinx - căn bậc hai(3)cosx = 1sinx - căn bậc hai(3)√(1 - sin²x) = 1sinx - căn bậc hai(3)√(1 - (2sinxcosx)²) = 1sinx - căn bậc hai(3)√(1 - 4sin²xcos²x) = 1sinx - căn bậc hai(3)√(1 - 4sin⁴x) = 1Những câu trả lời này đều có thể trả về dưới dạng JSON như sau:{ "1": "sinx - (căn bậc hai(3)cosx + 1) = 0", "2": "sin(x-pi/6) - 1/2cos(x-pi/6) = 1", "3": "(1 - căn bậc hai(3))sin²x + sinx - căn bậc hai(3) = 0", "4": "sinx - căn bậc hai(3)√(1 - 4sin⁴x) = 1"}
Để giải câu hỏi về công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo và phản ứng đặc trưng của các hợp chất CH4, C4H10, C2H4, C3H6, C2H2, C3H4, bạn có thể làm như sau:1. Liệt kê công thức cấu tạo của từng hợp chất:- CH4: Metan- C4H10: Butan- C2H4: Eten- C3H6: Propen- C2H2: Asetilen- C3H4: Propadien2. Mô tả đặc điểm cấu tạo của từng hợp chất, bao gồm số lượng nguyên tử C và H, liên kết hóa học và cấu trúc phân tử.3. Mô tả phản ứng đặc trưng của từng hợp chất, bao gồm phản ứng đốt cháy, phản ứng với halogen và các phản ứng hóa học khác mà hợp chất đó có thể tham gia.Ví dụ:- Metan (CH4): Có công thức cấu tạo CH4, là hợp chất phân tử đơn giản nhất của hidrocacbon no. Được sử dụng nhiều trong công nghiệp và nấu ăn. Phản ứng đốt cháy của metan:CH4 + 2O2 -> CO2 + 2H2O- Butan (C4H10): Có công thức cấu tạo C4H10, là hidrocacbon no không bão hòa. Được sử dụng làm nhiên liệu. Phản ứng đốt cháy:C4H10 + 6.5O2 -> 4CO2 + 5H2OLàm tương tự cho các hợp chất còn lại (Eten, Propen, Asetilen, Propadien).Câu trả lời chi tiết hơn và đầy đủ hơn cho câu hỏi này sẽ cung cấp thông tin cụ thể và chi tiết hơn về cấu tạo và phản ứng đặc trưng của mỗi hợp chất.