Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Bài 1 phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố
a. 12; 20; 169; 125; 120; 160; 190; 100; 320; 140; 360
b. 27; 35; 145; 300; 185, 46
Trời ơi, mình hoàn toàn mắc kẹt! Ai đó có thể cứu mình khỏi tình thế này bằng cách chỉ cho mình cách trả lời câu hỏi này được không ạ? Thanks mọi người
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 6
- Kết thúc học kỳ 1 lớp 6A có 50 học sinh, trong đó số học sinh loại Tốt chiếm 30% tổng số học sinh...
- số các ước nguyên dương của 2 mũ 6.3 mũ 3
- Bài tập 99, SGK Toán lớp 6 tập hai trang 47 Help Me
- Một người gửi tiết kiệm 12 000 000 đồng. Sau một tháng cả tiền gửi và tiền lãi được 12 060 000...
- bạn nào biết toán lớp 6 bài 51 trang 24 sgk chỉ giùm mình với
- Hỏi có bao nhiêu đường chéo trong một hình đa giác đều 7 cạnh. (Giải chi tiết). ...
- Tính nhanh: a,17.(-183)+17.83 b,(-27).145+27.45 c,-38.(25-4)+25.(-4+38) d,23.(145-17)-145.(23-37)
- câu 1: a, tính tỉ số phần trăm (làm tròn đến hàng phần trăm) của 15 phút so...
Câu hỏi Lớp 6
- 1- I (be).......................................a student 2 years ago. 2- He (be).................................. a...
- vẽ sơ đồ khối mô tả bài toán của thuật toán: nhập vào số bút cần mua...
- Trong bài thơ "Về ngôi nhà đang xây”, tác giả Đồng Xuân Lan đã viết: " Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc Thở ra mùi...
- 11. Mary loves _____ flowers. A. a B....
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Sử dụng thuật toán phân tích thừa số nguyên tố: Kiểm tra từng số trong danh sách xem có thể phân tích được ra thừa số nguyên tố không. Để phân tích thành thừa số nguyên tố, ta chia lần lượt số đó cho các số nguyên tố 2, 3, 5, 7, 11,... và tiếp tục chia cho các số nguyên tố khác cho đến khi không chia được nữa.2. Dùng các thuật toán phân tích thừa số nguyên tố cơ bản (ví dụ: sàng Eratosthenes) để tìm các thừa số nguyên tố của từng số trong danh sách.Câu trả lời cho câu hỏi:a. 12 = 2^2 * 3; 20 = 2^2 * 5; 169 = 13^2; 125 = 5^3; 120 = 2^3 * 3 * 5; 160 = 2^5 * 5; 190 = 2 * 5 * 19; 100 = 2^2 * 5^2; 320 = 2^6 * 5; 140 = 2^2 * 5 * 7; 360 = 2^3 * 3^2 * 5b. 27 = 3^3; 35 = 5 * 7; 145 = 5 * 29; 300 = 2^2 * 3 * 5^2; 185 = 5 * 37; 46 = 2 * 23
b. Phân tích thừa số nguyên tố của các số trong dãy b: 27 = 3*3*3; 35 = 5*7; 145 = 5*29; 300 = 2*2*3*5*5; 185 = 5*37; 46 = 2*23.
a. Phân tích thừa số nguyên tố của các số trong dãy a: 12 = 2*2*3; 20 = 2*2*5; 169 = 13*13; 125 = 5*5*5; 120 = 2*2*2*3*5; 160 = 2*2*2*2*2*5; 190 = 2*5*19; 100 = 2*2*5*5; 320 = 2*2*2*2*2*2*5; 140 = 2*2*5*7; 360 = 2*2*2*3*3*5.
b. Phân tích thừa số nguyên tố của các số trong dãy b: 27 = 3*3*3; 35 = 5*7; 145 = 5*29; 300 = 2*2*3*5*5; 185 = 5*37; 46 = 2*23.
a. Phân tích thừa số nguyên tố của các số trong dãy a: 12 = 2*2*3; 20 = 2*2*5; 169 = 13*13; 125 = 5*5*5; 120 = 2*2*2*3*5; 160 = 2*2*2*2*2*5; 190 = 2*5*19; 100 = 2*2*5*5; 320 = 2*2*2*2*2*2*5; 140 = 2*2*5*7; 360 = 2*2*2*3*3*5.