Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Bài 1: Cho các chất sau: NaCl; HF; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; H3PO4; (NH4)3PO4; H2CO3; ancol etylic; CH3COOH; AgNO3; Glucozơ; glyxerol; Al(OH)3; Fe(OH)2; HNO3.
Xác định chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu, chất không điện ly? Viết phương trình điện ly của các chất (nếu có).
Xin chào mọi người, mình mới tham gia và đang cần sự giúp đỡ để giải đáp một câu hỏi. Có ai có thể dành chút thời gian không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 11
- Trong số các chất: clobenzen, toluen, nitrobenzen, aniline, phenol, axit benzoic, benzanđehit, p-xilen, cumen,...
- I. Hoàn thành chuỗi phản ứng: 1. CH4 → C2H2 →...
- Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn HCO3- + H+→ H2O + CO2? A. NH4HCO3 + HClO B. NaHCO3 +...
- Viết công thức khung phân tử của: a) propene. b) 2 – methylbut – 1 - ene. c) but – 1...
- Công thức cấu tạo đúng của phân tử CO2 là công thức nào dưới đây ? A. O ← C → O B. O = C →...
- Cho các dung dịch : Na 2CO 3 ; KCl ; CH 3COONa ; NH 4Cl ; NaHSO 4 ; C 6H 5ONa. Các dung dịch có pH > 7 là A. Na2CO3...
- Cho dãy các chất: isoamyl axetat, anilin, saccarozo, valin, phenylamoni clorua, Gly-Ala-Val. Số chất trong dãy có khả...
- Sục khí CO2 vào dung dịch chứa CaCl2 và C6H5ONa thấy vẩn đục . Nguyên nhân là do tạo thành : A....
Câu hỏi Lớp 11
- Phân tích bài thơ Câu cá mùa thu (dàn ý+ văn)
- Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
- Dựa vào bảng 9.3, vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1990 – 2005. Kết hợp với bảng 9.2,...
- a)khi một điện tích q=-2C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6J . hỏi khoảng...
- Đảo có dân số đông nhất ở Nhật Bản là A. Xi-cô-cư B. Kiu-xiu C. Hô-cai-đô D. Hôn-su
- Khi pittong thực hiênj một hành trình thì trục trục khuỷu quay được mấy vòng
- Tại sao quy luật giá trị lại có tác động điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa? Cho ví dụ để minh họa?
- Phân tích những đặc điểm cơ bản về tự nhiên 2 miền Đông-Tây Trung Quốc .Những thuận lợi...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để xác định chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu và chất không điện ly, ta cần biết đến khái niệm về tính điện ly của chất. Một chất điện ly mạnh sẽ phân ly hoàn toàn thành ion trong dung dịch, còn chất điện ly yếu chỉ phân ly một phần hoặc không phân ly hoàn toàn. Chất không điện ly không phân ly thành ion trong dung dịch.Để xác định tính điện ly của từng chất, ta cần biết đến bảng tính điện ly để tham khảo. Dựa vào bảng này, ta có thể xác định chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu và chất không điện ly.Câu trả lời:- Chất điện ly mạnh: NaOH, Mg(NO3)2, NaCl, HF, HNO3, CH3COOH, AgNO3- Chất điện ly yếu: CuSO4, H3PO4, (NH4)3PO4, H2CO3, Fe(OH)2- Chất không điện ly: Glucozơ, glyxerol, Al(OH)3, ancol etylicPhương trình điện ly:1. NaOH --> Na+ + OH-2. Mg(NO3)2 --> Mg2+ + 2NO3-3. NaCl --> Na+ + Cl-4. HF --> H+ + F-5. HNO3 --> H+ + NO3-6. CH3COOH --> CH3COO- + H+7. AgNO3 --> Ag+ + NO3-8. CuSO4 --> Cu2+ + SO4^2-9. H3PO4 --> H+ + H2PO4-10. (NH4)3PO4 --> 3NH4+ + PO4^3-11. H2CO3 --> 2H+ + CO3^2-12. Fe(OH)2 --> Fe2+ + 2OH-13. Glucozơ (không điện ly)14. Glyxerol (không điện ly)15. Al(OH)3 (không điện ly)16. Ancol etylic (không điện ly)
Tính chất điện ly của một chất phụ thuộc vào khả năng phân ly thành ion trong dung dịch. Các chất điện ly mạnh sẽ phân ly hoàn toàn thành ion trong khi chất điện ly yếu chỉ phân ly một phần. Còn chất không điện ly không phân ly thành ion trong dung dịch.
Dùng công thức số học, ta có thể xác định được tính chất điện ly của từng chất dựa trên độ điện li và năng lượng ion hoá của các nguyên tố trong phân tử.
Có thể phân chia chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu và chất không điện ly dựa trên khả năng ion hoá của chúng. Chất điện ly mạnh tạo ra ion trong dung dịch trong khi chất điện ly yếu chỉ tạo ra một số ít ion. Chất không điện ly không tạo ra ion trong dung dịch.
Các phương trình điện ly: NaCl -> Na⁺ + Cl⁻; HF -> H⁺ + F⁻; CuSO4 -> Cu²⁺ + SO4²⁻; NaOH -> Na⁺ + OH⁻; Mg(NO3)2 -> Mg²⁺ + 2NO3⁻; H3PO4 -> 3H⁺ + PO4³⁻; (NH4)3PO4 -> 3NH⁺ + PO4³⁻; H2CO3 -> 2H⁺ + CO3²⁻; CH3COOH -> CH3COO⁻ + H⁺; AgNO3 -> Ag⁺ + NO3⁻; Al(OH)3 -> Al³⁺ + 3OH⁻; Fe(OH)2 -> Fe²⁺ + 2OH⁻; HNO3 -> H⁺ + NO3⁻.