Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Bài 1: Cho các chất sau: NaCl; HF; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; H3PO4; (NH4)3PO4; H2CO3; ancol etylic; CH3COOH; AgNO3; Glucozơ; glyxerol; Al(OH)3; Fe(OH)2; HNO3.
Xác định chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu, chất không điện ly? Viết phương trình điện ly của các chất (nếu có).
Xin chào mọi người, mình mới tham gia và đang cần sự giúp đỡ để giải đáp một câu hỏi. Có ai có thể dành chút thời gian không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 11
- Cho các ion sau phản ứng với nhau từng đôi một: Ba2+, Mg2+, NH4+, H+, OH-, CO32-, SO42-, HCO3-. Viết...
- Trong số các ankan đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất ? A. Đồng phân mạch không...
- Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được axetilen ? A. Ag2C2. B. CH4. C. Al4C3. D. CaC2.
- Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5 M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5 M lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn...
- Công thức đơn giản nhất của hiđrocacbon M là CnH2n+1. M thuộc dãy đồng đẳng nào? A. ankan. B. anken C. ankin D. aren...
- trong phản ứng nhiệt phân các muối NH4NO2 và NH4NO3 , số oxi hóa của nito thay đổi như thế nào ?...
- Ứng với công thức C5H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo : A. 4 B. 5 C. 10 D. 7
- Cho các chất sau: CH 3 -CH 2 -CHO (1), CH 2 =CH-CHO (2), (CH 3 ) 2 CH-CHO (3), CH 2 =CH-CH 2 -OH (4). Những chất...
Câu hỏi Lớp 11
- Ở động cơ 4 kì, khi trục khuỷu quay được 1 vòng thì pittong dịch chuyển bao nhiêu hành trình ạ?
- chứng minh sin3x-sinx=2cos2x.sinx
- 4. Do it carefully or you'll feel sorry afterwards. ->...
- Phương trình dao động của một vật là x = 5cos4πt (cm). Hãy viết phương trình vận tốc,...
- Hàng hóa chỉ tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa, ở hai dạng là vật thể và phi vật thể. Vì vậy, hàng hóa là một phạm trù...
- Nhà bác Hoa có chăn nuôi lợn để cung cấp thịt sạch. Em hãy tư vấn giúp...
- Trên hoá đơn GTGT (tiền điện) ở đầu bài học, tiền điện được tính lũy tiến (càng...
- Ba môi trường trong suốt (1), (2), (3) có thể đặt tiếp giáp nhau. Với cùng góc tới i = 60°; nếu ánh sáng truyền từ (1)...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để xác định chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu và chất không điện ly, ta cần biết đến khái niệm về tính điện ly của chất. Một chất điện ly mạnh sẽ phân ly hoàn toàn thành ion trong dung dịch, còn chất điện ly yếu chỉ phân ly một phần hoặc không phân ly hoàn toàn. Chất không điện ly không phân ly thành ion trong dung dịch.Để xác định tính điện ly của từng chất, ta cần biết đến bảng tính điện ly để tham khảo. Dựa vào bảng này, ta có thể xác định chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu và chất không điện ly.Câu trả lời:- Chất điện ly mạnh: NaOH, Mg(NO3)2, NaCl, HF, HNO3, CH3COOH, AgNO3- Chất điện ly yếu: CuSO4, H3PO4, (NH4)3PO4, H2CO3, Fe(OH)2- Chất không điện ly: Glucozơ, glyxerol, Al(OH)3, ancol etylicPhương trình điện ly:1. NaOH --> Na+ + OH-2. Mg(NO3)2 --> Mg2+ + 2NO3-3. NaCl --> Na+ + Cl-4. HF --> H+ + F-5. HNO3 --> H+ + NO3-6. CH3COOH --> CH3COO- + H+7. AgNO3 --> Ag+ + NO3-8. CuSO4 --> Cu2+ + SO4^2-9. H3PO4 --> H+ + H2PO4-10. (NH4)3PO4 --> 3NH4+ + PO4^3-11. H2CO3 --> 2H+ + CO3^2-12. Fe(OH)2 --> Fe2+ + 2OH-13. Glucozơ (không điện ly)14. Glyxerol (không điện ly)15. Al(OH)3 (không điện ly)16. Ancol etylic (không điện ly)
Tính chất điện ly của một chất phụ thuộc vào khả năng phân ly thành ion trong dung dịch. Các chất điện ly mạnh sẽ phân ly hoàn toàn thành ion trong khi chất điện ly yếu chỉ phân ly một phần. Còn chất không điện ly không phân ly thành ion trong dung dịch.
Dùng công thức số học, ta có thể xác định được tính chất điện ly của từng chất dựa trên độ điện li và năng lượng ion hoá của các nguyên tố trong phân tử.
Có thể phân chia chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu và chất không điện ly dựa trên khả năng ion hoá của chúng. Chất điện ly mạnh tạo ra ion trong dung dịch trong khi chất điện ly yếu chỉ tạo ra một số ít ion. Chất không điện ly không tạo ra ion trong dung dịch.
Các phương trình điện ly: NaCl -> Na⁺ + Cl⁻; HF -> H⁺ + F⁻; CuSO4 -> Cu²⁺ + SO4²⁻; NaOH -> Na⁺ + OH⁻; Mg(NO3)2 -> Mg²⁺ + 2NO3⁻; H3PO4 -> 3H⁺ + PO4³⁻; (NH4)3PO4 -> 3NH⁺ + PO4³⁻; H2CO3 -> 2H⁺ + CO3²⁻; CH3COOH -> CH3COO⁻ + H⁺; AgNO3 -> Ag⁺ + NO3⁻; Al(OH)3 -> Al³⁺ + 3OH⁻; Fe(OH)2 -> Fe²⁺ + 2OH⁻; HNO3 -> H⁺ + NO3⁻.