Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Bài 1: Cho các chất sau: NaCl; HF; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; H3PO4; (NH4)3PO4; H2CO3; ancol etylic; CH3COOH; AgNO3; Glucozơ; glyxerol; Al(OH)3; Fe(OH)2; HNO3.
Xác định chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu, chất không điện ly? Viết phương trình điện ly của các chất (nếu có).
Xin chào mọi người, mình mới tham gia và đang cần sự giúp đỡ để giải đáp một câu hỏi. Có ai có thể dành chút thời gian không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 11
- Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). Chất X là muối của axit hữu cơ đa chức, chất Y là muối của một...
- a. So sánh khả năng hoạt động của P trắng và P đỏ? Giải thích ? b. P có những số oxh...
- Cho dung dịch AgNO 3 tác dụng với dung dịch chứa chất X thấy tạo kết tủa T màu vàng. Cho kết tủa T tác dụng với...
- 1) Có 4 cation K+, Ag+, Ba2+, Cu2+ và 4 anion Cl-, NO3-, SO42-, CO32-. Có thể hình...
- Để phân biệt ba dung dịch: dung dịch etanol, dung dịch glixerol và dung dịch phenol, ta lần lượt dùng các hóa chất sau...
- Cho các phản ứng: a) NH3+ HCl → NH4Cl b) 4NH3+ 3O2 → 2N2+ 6H2O c) 3NH3+ 3H2O + AlBr3→ Al(OH)3+ 3NH4Br d) NH3+ H2O ⇌...
- Một ankan có tên đọc sai là 2,3,4-trietylpentan. Tên đúng theo danh pháp quốc tế là A. 3-metyl-4,5-đietylhexan B....
- Số đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H12 là A. 6 B. 4 C. 5 D. 3
Câu hỏi Lớp 11
- 5. So sánh nhân vật Chí Phèo (trong Chí Phèo) của Nam Cao và...
- Trong phong trào Cần vương, cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất là A. khởi nghĩa Bãi Sậy. B. khởi nghĩa Ba Đình, C. khởi...
- Hợp chất nào sau đây vừa là nguyên liệu vừa là sản phẩn của quang hợp ở thực vật? A. H2O B. O 2 C....
- (0.5 điểm) Nhan đề truyện gợi cho em những cảm nhận, suy nghĩ gì? Bài đọc: Ai biểu...
- Hãy làm rõ đặc điểm của quá trình phát xít hoá ở Đức trong những năm 30 của thế kỉ XX
- Đơn vị của điện dung của tụ điện là: A. V/m (Vôn trên mét) B. C.V (Cu-lông nhân vôn) C. V (Vôn) D. F...
- Tây Nam Á là khu vực nằm ở ngã ba châu lục, tài nguyên dầu mỏ dồi...
- kiểu nguyên trong ngôn ngữ lập trình pascal là ??
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để xác định chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu và chất không điện ly, ta cần biết đến khái niệm về tính điện ly của chất. Một chất điện ly mạnh sẽ phân ly hoàn toàn thành ion trong dung dịch, còn chất điện ly yếu chỉ phân ly một phần hoặc không phân ly hoàn toàn. Chất không điện ly không phân ly thành ion trong dung dịch.Để xác định tính điện ly của từng chất, ta cần biết đến bảng tính điện ly để tham khảo. Dựa vào bảng này, ta có thể xác định chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu và chất không điện ly.Câu trả lời:- Chất điện ly mạnh: NaOH, Mg(NO3)2, NaCl, HF, HNO3, CH3COOH, AgNO3- Chất điện ly yếu: CuSO4, H3PO4, (NH4)3PO4, H2CO3, Fe(OH)2- Chất không điện ly: Glucozơ, glyxerol, Al(OH)3, ancol etylicPhương trình điện ly:1. NaOH --> Na+ + OH-2. Mg(NO3)2 --> Mg2+ + 2NO3-3. NaCl --> Na+ + Cl-4. HF --> H+ + F-5. HNO3 --> H+ + NO3-6. CH3COOH --> CH3COO- + H+7. AgNO3 --> Ag+ + NO3-8. CuSO4 --> Cu2+ + SO4^2-9. H3PO4 --> H+ + H2PO4-10. (NH4)3PO4 --> 3NH4+ + PO4^3-11. H2CO3 --> 2H+ + CO3^2-12. Fe(OH)2 --> Fe2+ + 2OH-13. Glucozơ (không điện ly)14. Glyxerol (không điện ly)15. Al(OH)3 (không điện ly)16. Ancol etylic (không điện ly)
Tính chất điện ly của một chất phụ thuộc vào khả năng phân ly thành ion trong dung dịch. Các chất điện ly mạnh sẽ phân ly hoàn toàn thành ion trong khi chất điện ly yếu chỉ phân ly một phần. Còn chất không điện ly không phân ly thành ion trong dung dịch.
Dùng công thức số học, ta có thể xác định được tính chất điện ly của từng chất dựa trên độ điện li và năng lượng ion hoá của các nguyên tố trong phân tử.
Có thể phân chia chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu và chất không điện ly dựa trên khả năng ion hoá của chúng. Chất điện ly mạnh tạo ra ion trong dung dịch trong khi chất điện ly yếu chỉ tạo ra một số ít ion. Chất không điện ly không tạo ra ion trong dung dịch.
Các phương trình điện ly: NaCl -> Na⁺ + Cl⁻; HF -> H⁺ + F⁻; CuSO4 -> Cu²⁺ + SO4²⁻; NaOH -> Na⁺ + OH⁻; Mg(NO3)2 -> Mg²⁺ + 2NO3⁻; H3PO4 -> 3H⁺ + PO4³⁻; (NH4)3PO4 -> 3NH⁺ + PO4³⁻; H2CO3 -> 2H⁺ + CO3²⁻; CH3COOH -> CH3COO⁻ + H⁺; AgNO3 -> Ag⁺ + NO3⁻; Al(OH)3 -> Al³⁺ + 3OH⁻; Fe(OH)2 -> Fe²⁺ + 2OH⁻; HNO3 -> H⁺ + NO3⁻.