Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Hoàn thành chuỗi pư hoá học
Mg → MgO → MgCl2 → Mg(NO3 )2 → Mg(OH)2 → MgO → MgSO4 → MgCO3 → Mg(HCO3 )2
Có ai ở đây rảnh dỗi không, mình đang có câu hỏi này khoai quá? Mình đang cần sự giúp đỡ để trả lời câu hỏi này ạ.
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Dùng kim loại nào để làm sạch dung...
- CÂU 31 : cho các kim loại sau : Mg , Fe , Cu , Zn , Ag , Au A) kim loại nào tắc dụng được với H2So4 loãng B) kim loại...
- Al + Fe(NO3)3 Tìm kết quả của pt phản ứng Help me!!!!please ....
- Bài 1. Em hãy viết công thức cấu tạo nêu tính chất vật lí, tính...
- Viết CTPT, CTCT và nêu tính chất hóa học của Metan, Etilen, Axetilen.
- B 1 . Xác định số oxi hoá các nguyên tố(thay đổi SOH). Tìm chất khử và chất oxi...
- Hòa tan 15,3 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại hóa trị I, II vào dung dịch HCl dư...
- Cho 7,2g FeO tác dụng hoàn toàn với 200g dung dịch HCL ...
Câu hỏi Lớp 9
- 1. It took me a long time to be accustomed to living in the country. -> It took me a long time to get...
- 1. Kiến thức lí thuyết: - Nguyên nhân nào dẫn tới ô nhiễm hệ sinh thái...
- cho phương trình x 2-2(m-1)x+m 2-3=0(m là tham số).Tìm m để phương trình có hai...
- THIÊN ĐỊA BẤT NHÂN DĨ VẠN VẬT VI SÔ CẨU AI HIỂU 2 CÂU TRÊN MIK TICK
- Cho ví dụ về các phép liên kết sau: A. Phép lặp từ...
- Exercise 4: Put the verbs in brackets: past simple or present perfect. 1. I (receive) a letter just a few minutes...
- R1=R4=1 Ω R2=R3=R5=3 Ω Điện trở vôn kế rất lớn , nguồn U - khi K mở vôn kế chỉ 1,2 V khi K...
- Anywhere you are, I am near Anywhere you go, I'll be there Anytime you whisper my name, you'll see How every single...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải: Đây là chuỗi phản ứng hóa học liên tiếp. Để hoàn thành chuỗi phản ứng, ta phải tìm ra các chất phản ứng và điều kiện phản ứng tạo ra chúng.Câu trả lời:1. Mg + O₂ → MgO (phản ứng tráng gương, xảy ra ở nhiệt độ cao)2. MgO + HCl → MgCl₂ + H₂O (phản ứng trung hòa, xảy ra ở nhiệt độ phòng)3. MgCl₂ + 2HNO₃ → Mg(NO₃)₂ + 2HCl (phản ứng trung hòa, xảy ra ở nhiệt độ phòng)4. Mg(NO₃)₂ + 2NaOH → Mg(OH)₂ + 2NaNO₃ (phản ứng trung hòa, xảy ra ở nhiệt độ phòng)5. Mg(OH)₂ → MgO + H₂O (phản ứng phân hủy, xảy ra ở nhiệt độ cao)6. MgO + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂O (phản ứng trung hòa, xảy ra ở nhiệt độ phòng)7. MgSO₄ + Na₂CO₃ → MgCO₃ + Na₂SO₄ (phản ứng trung hòa, xảy ra ở nhiệt độ phòng)8. MgCO₃ + 2HCl → Mg(HCO₃)₂ + H₂O + CO₂ (phản ứng trung hòa, xảy ra ở nhiệt độ phòng)Chú ý: Trong các phản ứng trung hòa, ta sử dụng các dung dịch vô trùng HCl, NaOH, HNO₃, Na₂CO₃ với nồng độ 0.1M.Dung dịch Mg(NO₃)₂ và MgSO₄ có thể dùng dung dịch muối của Mg(NO₃)₂ và MgSO₄ với nồng độ 0.1M.Vì câu hỏi yêu cầu viết câu trả lời mà không cung cấp nhiều thông tin về nội dung, ta đã mô tả phương pháp giải bằng cách cho biết các phản ứng phải thực hiện và điều kiện phản ứng tạo ra các chất.
Chuỗi pư hoá học trên có thể được hoàn thành theo các bước sau:1. Mg + O2 → 2MgO (phản ứng oxi hóa). Sử dụng oxi làm chất xúc tác, magiê (Mg) tác dụng với oxi (O2) để tạo thành magiê oxit (MgO).2. MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O (phản ứng axit-bazo). Sử dụng axit clohidric làm chất xúc tác, magiê oxit (MgO) tác dụng với axit clohidric (HCl) để tạo thành magiê clorua (MgCl2) và nước (H2O).3. MgCl2 + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2AgCl (phản ứng trao đổi). Sử dụng nitrat bạc làm chất xúc tác, magiê clorua (MgCl2) tác dụng với nitrat bạc (AgNO3) để tạo thành magiê nitrat (Mg(NO3)2) và clorua bạc (AgCl).4. Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaNO3 (phản ứng trao đổi). Sử dụng hidroxit natri làm chất xúc tác, magiê nitrat (Mg(NO3)2) tác dụng với hidroxit natri (NaOH) để tạo thành magiê hidroxit (Mg(OH)2) và nitrat natri (NaNO3).5. Mg(OH)2 → MgO + H2O (phản ứng phân hủy). Magiê hidroxit (Mg(OH)2) phân hủy thành magiê oxit (MgO) và nước (H2O).6. MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O (phản ứng axit-bazo). Sử dụng axit sunfuric làm chất xúc tác, magiê oxit (MgO) tác dụng với axit sunfuric (H2SO4) để tạo thành magiê sunfat (MgSO4) và nước (H2O).7. MgSO4 + Na2CO3 → MgCO3 + Na2SO4 (phản ứng trao đổi). Sử dụng cacbonat natri làm chất xúc tác, magiê sunfat (MgSO4) tác dụng với cacbonat natri (Na2CO3) để tạo thành magiê cacbonat (MgCO3) và sunfat natri (Na2SO4).8. MgCO3 + H2CO3 → Mg(HCO3)2 (phản ứng axit-bazo). Sử dụng axit cacbonic làm chất xúc tác, magiê cacbonat (MgCO3) tác dụng với axit cacbonic (H2CO3) để tạo thành magiê bicarbonat (Mg(HCO3)2).
Chuỗi pư hoá học được hoàn thành bằng cách sử dụng các chất xúc tác hoá học và các phản ứng hóa học tương ứng. Với chuỗi pư hoá học trên, chúng ta có thể thực hiện các bước sau:1. Mg + O2 → MgO (đốt cháy). Sử dụng oxi làm chất xúc tác, magiê (Mg) tác dụng với oxi (O2) để tạo thành magiê oxit (MgO).2. MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O (phản ứng axit-bazo). Sử dụng axit clohidric làm chất xúc tác, magiê oxit (MgO) tác dụng với axit clohidric (HCl) để tạo thành magiê clorua (MgCl2) và nước (H2O).3. MgCl2 + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2AgCl (phản ứng trao đổi). Sử dụng nitrat bạc làm chất xúc tác, magiê clorua (MgCl2) tác dụng với nitrat bạc (AgNO3) để tạo thành magiê nitrat (Mg(NO3)2) và clorua bạc (AgCl).4. Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaNO3 (phản ứng trao đổi). Sử dụng hidroxit natri làm chất xúc tác, magiê nitrat (Mg(NO3)2) tác dụng với hidroxit natri (NaOH) để tạo thành magiê hidroxit (Mg(OH)2) và nitrat natri (NaNO3).5. Mg(OH)2 → MgO + H2O (phản ứng phân hủy). Magiê hidroxit (Mg(OH)2) phân hủy thành magiê oxit (MgO) và nước (H2O).6. MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O (phản ứng axit-bazo). Sử dụng axit sunfuric làm chất xúc tác, magiê oxit (MgO) tác dụng với axit sunfuric (H2SO4) để tạo thành magiê sunfat (MgSO4) và nước (H2O).7. MgSO4 + Na2CO3 → MgCO3 + Na2SO4 (phản ứng trao đổi). Sử dụng cacbonat natri làm chất xúc tác, magiê sunfat (MgSO4) tác dụng với cacbonat natri (Na2CO3) để tạo thành magiê cacbonat (MgCO3) và sunfat natri (Na2SO4).8. MgCO3 + H2CO3 → Mg(HCO3)2 (phản ứng axit-bazo). Sử dụng axit cacbonic làm chất xúc tác, magiê cacbonat (MgCO3) tác dụng với axit cacbonic (H2CO3) để tạo thành magiê bicarbonat (Mg(HCO3)2).
Để giải câu hỏi trên, ta cần tìm hiểu về bản hiệp ước giữa triều đình Huế với Pháp vào ngày 5-6-1862. Có thể tìm hiểu thông qua việc đọc sách giáo trình, sách lịch sử, tìm kiếm trên Internet hoặc tham khảo các nguồn tài liệu về lịch sử Việt Nam. Sau khi tìm hiểu, ta có thể trả lời câu hỏi bằng các cách sau:Cách 1: Lịch sử nơi bạn trích dẫn không liên quan đến câu hỏi. Vì vậy, không thể trả lời câu hỏi này dựa trên thông tin đã cung cấp.Cách 2: Tìm hiểu về ngày 5-6-1862 và bản hiệp ước giữa triều đình Huế với Pháp. Việc tìm hiểu sẽ cho ta thông tin cụ thể về nội dung và điều kiện của bản hiệp ước này. Sau đó, ta dựa vào thông tin đó để xác định đáp án đúng cho câu hỏi.Cách 3: Sử dụng phương pháp đường con dấu (đường chân trời), tức là tìm kiếm thông tin bằng cách xếp các sự kiện lịch sử theo thứ tự thời gian và xác định quan hệ giữa chúng để tìm ra câu trả lời chính xác cho câu hỏi.Các câu trả lời trên chỉ là ví dụ, bạn cần tìm hiểu thêm để có câu trả lời đầy đủ và chi tiết hơn.