Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
hoàn thành các pthh sau:
Ca(OH)2 ->Ca(HCO3)2
Ca(OH)2 -> Ca(NO3)2
CaCl2 -> Ca(NO3)2
Ca(HCO3)2 ->CaCl2
Ai đó có thể chia sẻ kiến thức của mình để giúp tôi giải quyết vấn đề này không? Tôi sẽ rất biết ơn sự gián đoạn của Mọi người!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- a) Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy nhận biết BaSO4 ; Ba(OH)2 ; HCl ; Fe2(SO4)3 b) Không dùng bất...
- Chất nào sau đây bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao:A. Na 2 SO 4 B. KClC. K 2...
- ứng với công thức C4H9Br có: A. 1 CTCT B. 2 CTCT ...
- Hòa tan m(g) hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào H2O được 200ml dung dịch A. Cho từ từ vào dung dịch trên 100ml dung dịch HCl...
- cu(no3)2+agno3 ra gì vậy mọi người
- Những nhóm oxít tác dụng được với nước là (5 Điểm) Na2O, CaO,CO2 CaO, CuO, SO2 SO2, Fe2O3, BaO CO2, FeO, BaO 4. Phân...
- để điều chế 60 gam dung dịch axit axetic 5% thì cần bao nhiêu mililitdung dịch rượu etylic 46° nếu...
- Vì sao người ta không điều chế khí CO2 bằng cách cho CaCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4?
Câu hỏi Lớp 9
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để hoàn thành các phản ứng hóa học, chúng ta cần kiểm tra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học để tìm các ion có thể tạo thành các hợp chất đã cho.1. Phương pháp giải:- Ca(OH)2: Calcium hydroxide- Ca(HCO3)2: Calcium hydrogen carbonate- Ca(NO3)2: Calcium nitrate- CaCl2: Calcium chlorideTa thấy rằng trong phản ứng 1 và 2, các ion không thể tạo hợp chất tương ứng với công thức đã cho. Vì vậy, các phản ứng này không thể hoàn thành.Trong phản ứng 3, CaCl2 đã cho chứa ion calcium và ion clorua. Ta thấy rằng ion calcium của CaCl2 có thể tạo thành hợp chất Ca(NO3)2 (calcium nitrate) khi phản ứng với ion nitrat (NO3-) từ các nguồn khác như AgNO3.Trong phản ứng 4, Ca(HCO3)2 đã cho chứa ion calcium và ion hydrogen carbonate. Ta thấy rằng ion calcium từ Ca(HCO3)2 có thể tạo thành hợp chất CaCl2 (calcium chloride) khi phản ứng với ion clorua (Cl-) từ các nguồn khác như HCl.2. Câu trả lời:- Phản ứng 1 và 2 không thể hoàn thành.- Phản ứng 3 có thể hoàn thành bằng cách phản ứng CaCl2 với AgNO3 để tạo thành Ca(NO3)2 và AgCl (bất tan).- Phản ứng 4 có thể hoàn thành bằng cách phản ứng Ca(HCO3)2 với HCl để tạo thành CaCl2 và H2CO3 (có thể phân hủy thành CO2 và H2O).Nguyên lý trong việc xác định khả năng phản ứng hoàn thành dựa trên bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và tính chất hóa học của các chất tham gia trong phản ứng.
1. Hoàn thành pthh: Ca(OH)2 -> Ca(HCO3)2Từ pthh được cho, ta thấy rằng cần thêm CO2 vào trong Ca(OH)2 để tạo thành Ca(HCO3)2. Quá trình này gọi là quá trình dư CO2. Công thức chính xác của pthh là: Ca(OH)2 + CO2 -> Ca(HCO3)2 + H2O2. Hoàn thành pthh: Ca(OH)2 -> Ca(NO3)2Từ pthh được cho, ta thấy rằng cần thêm HNO3 vào trong Ca(OH)2 để tạo thành Ca(NO3)2. Quá trình này gọi là quá trình dư HNO3. Công thức chính xác của pthh là: Ca(OH)2 + 2HNO3 -> Ca(NO3)2 + 2H2O3. Hoàn thành pthh: CaCl2 -> Ca(NO3)2Từ pthh được cho, ta thấy rằng cần thêm 2HNO3 vào trong CaCl2 để tạo thành Ca(NO3)2. Quá trình này gọi là phản ứng trực tiếp. Công thức chính xác của pthh là: CaCl2 + 2HNO3 -> Ca(NO3)2 + 2HCl