Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
hãy nêu công thức và cấu trúc của câu bị động
Và lấy 1 ví dụ về câu bị động
Các câu trả lời
Câu hỏi Tiếng anh Lớp 6
- 1. I like watching TV. There are a good film on TV...
- what ___ you(do)__ if you(not have)money? ...
- viết lại câu 1 having a vacation abroad is very interesting. => It's........... 2 miss white's...
- i and my brother don't like beer but my parents A does B are C do D don't
- I. Choose the best answer (A, B, C or D). 1. There are two lights...
- THINK! What do you usually do with your friends at the weekend? (Hãy nghĩ xem! Bạn thường làm gì...
- 44, Do you enjoy listening to music?Are you interested...
- M.n ơi có ai giỏi tiếng anh ko giúp mk vs!!! Complete the sentence with the correct form of the verb. 1. Children...
Câu hỏi Lớp 6
- Nhà sử học Lê Văn Hưu có viết: "Trưng Trắc, Trưng Nhị là phụ nữ, hô 1 tiếng...
- tính tỉ số phần trăm (làm tròn đến hàng phàn trăm) của 30cm so với 70cm
- Một cuối sách có giá 48 000 đồng.Tìm giá mới của cuốn sách khi: a/ Giảm...
- Để giải phương trình 2/3 . X - 1/2 = 1/10, chúng ta sẽ thực hiện như nào ạ?
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp làm:1. Tìm hiểu về câu bị động và cách nó được sử dụng trong tiếng Anh.2. Tìm hiểu về cấu trúc và công thức của câu bị động.3. Tìm hiểu về ví dụ về câu bị động để hiểu rõ hơn về cách áp dụng.Câu trả lời:Câu bị động là dạng câu được sử dụng khi chủ từ của câu không thực hiện hành động mà hành động được thực hiện lên đối tượng. Cấu trúc của câu bị động thường được thể hiện bằng công thức sau:Cấu trúc: [be] + [past participle] + [by + người thực hiện động từ] (nếu cần)- Công thức câu bị động nhận dạng chủ từ của câu bị động là dạng của động từ to be (am, is, are, was, were) theo ngôi và thì của câu.- Past participle thường được sử dụng là dạng V3 của động từ.- Đôi khi câu bị động có thể có người thực hiện động từ, nếu người thực hiện được nhắc đến thì thêm "by + người thực hiện động từ" vào câu.Ví dụ:1. Active: She cleans the house. (Cô ấy lau nhà.) Passive: The house is cleaned by her. (Nhà được lau bởi cô ấy.)2. Active: They are building a new school. (Họ đang xây*** một ngôi trường mới.) Passive: A new school is being built by them. (Một ngôi trường mới đang được xây*** bởi họ.)3. Active: He will write a book. (Anh ấy sẽ viết một cuốn sách.) Passive: A book will be written by him. (Một cuốn sách sẽ được viết bởi anh ấy.)4. Active: The teacher gave us a test. (Giáo viên cho chúng tôi một bài kiểm tra.) Passive: We were given a test by the teacher. (Chúng tôi đã được cho một bài kiểm tra bởi giáo viên.)Chúng ta có thể thấy ở các ví dụ trên, câu bị động được hình thành bằng cách thay đổi chủ từ của câu active và sử dụng dạng của động từ to be phù hợp với thì của câu. Các ví dụ cũng cho thấy cách thêm "by + người thực hiện động từ" vào câu bị động khi cần thiết.