Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
giúp mình giải hệ pt này với ạ
\(\left\{{}\begin{matrix}2v1'+v2'=12\\2v1^2+v2^2=72\end{matrix}\right.\)
Mọi người ơi, mình đang rối bời không biết làm thế nào ở đây. Bạn nào đi qua cho mình xin ít hint với!
Các câu trả lời
Câu hỏi Vật lý Lớp 10
- Mặt chân đế của vật là A. toàn bộ diện tích tiếp xúc của vật với sàn B. đa giác lồi lớn nhất bao bọc tất cả các...
- Đồ thị toạ độ theo thời gian của A. chuyển động thẳng đều là một đoạn thẳng. B. chuyển động thẳng đều...
- 1. Nêu đặc điểm của vecto động lượng? 2. Viết biểu thức tính độ lớn động lượng?Giải thích...
- Đặt F → là hợp lực của tất cả các lực tác dụng vào vật có khối lượng m. Định luật II Niu tơn có công thức a → = F → m ...
- Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Công thức tính vận tốc V của vật khi chạm đất là: A. v = 2gh ...
- Một viên đạn có động lượng p (kg.m/s) đang bay thẳng đứng lên trên thì n ổ thành hai m ả nh; m ả nh thứ nhất có động...
- Tốc độ vũ trụ cấp I (8 km/s) là tốc độ nhỏ nhất để các con tàu vũ trụ có thể bay quanh Trái Đất. Coi gia tốc của tên...
- giúp mình giải hệ pt này với...
Câu hỏi Lớp 10
- cho tam giác ABC có A(-2;1),B(0;3),C(2;-3) a) viết phương trình đường cao AH của ΔABC b)...
- Nêu những thành tựu tiêu biểu về tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng của văn minh...
- cho mình hỏi công dụng của tháp dinh dưỡng là gì vậy
- Tại sao trong quá trình thực hành thí nghiệm co nguyên sinh , tế bào thực vật...
- Xác định trục đối xứng, tọa độ đỉnh , các giao điểm với trục tung và trục hoành của...
- Cho a, b, c là các số thực thỏa (a+b)(b+c)(c+a) khác 0...
- H 2 S O 4 đặc, nguội có thể tác dụng được với tất cả chất trong dãy nào sau đây? A. Mg, Zn. ...
- Viet lai cau 1.He looks older when he wears glasses →Glasses make 2.I think you should know the trath →I...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải hệ phương trình này, ta có thể sử dụng phương pháp đặt v1' = x và v2' = y. Khi đó hệ phương trình trở thành:\(\begin{cases}2x + y = 12 \\2x^2 + y^2 = 72\end{cases}\)Để giải hệ phương trình này, ta có thể sử dụng phương pháp loại bỏ hoặc phương pháp thế.Phương pháp loại bỏ:Nhân hệ phương trình đầu tiên với 2, ta có:\(\begin{cases}4x+2y=24 \\2x^2 + y^2 = 72\end{cases}\)Tiếp theo, ta trừ đi hệ phương trình thứ hai từ hệ phương trình trên, ta được:\(3x = -48\)Từ đó, ta có \(x = -16\). Thay x vào hệ phương trình gốc, ta có \(y = 44\).Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(v1' = -16\) và \(v2' = 44\).Phương pháp thế:Từ phương trình thứ nhất, ta có \(y = 12 - 2x\). Thay y vào phương trình thứ hai, ta được:\(2x^2 + (12-2x)^2 = 72\)Rút gọn và chuyển về dạng biểu thức bậc hai:\(5x^2 - 24x + 12 = 0\)Giải phương trình trên, ta có hai nghiệm là \(x = -\frac{3}{5}\) và \(x = 4\). Thay x vào phương trình \(y = 12 - 2x\) để tìm y, ta có thể tìm hai cặp nghiệm \(x = -\frac{3}{5}\) và \(y = \frac{87}{5}\), và \(x = 4\) và \(y = 4\).Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(v1' = -\frac{3}{5}\) và \(v2' = \frac{87}{5}\), hoặc \(v1' = 4\) và \(v2' = 4\).=>Có 3 cách giải hệ phương trình đã cho.
Giải hệ phương trình này cần sử dụng phương pháp giải bằng phương pháp đối xứng.Phương pháp đối xứng yêu cầu ta biến đổi hệ phương trình ban đầu thành hệ phương trình mới. Trong bài toán này, chúng ta sẽ đặt \(\widetilde{v_1} = v_1 + v_2\) và \(\widetilde{v_2} = v_1 - v_2\). Sau khi thực hiện biến đổi này, ta được hệ phương trình mới như sau:\[\left\{ \begin{array}{ll} \widetilde{v_1}' = \frac{\widetilde{v_1} + \widetilde{v_2}}{2} \\ \widetilde{v_1}^2 + \widetilde{v_2}^2 = 36 \end{array}\right.\]Bây giờ, chúng ta sẽ giải hệ phương trình này để tìm giá trị của \(\widetilde{v_1}\) và \(\widetilde{v_2}\). Cách 1: Thay \(\widetilde{v_1} = \frac{\widetilde{v_1} + \widetilde{v_2}}{2}\) vào phương trình thứ nhất, ta có:\[\frac{\widetilde{v_1} + \widetilde{v_2}}{2}' = \frac{\widetilde{v_1} + \widetilde{v_2}}{2}\Rightarrow \widetilde{v_1}' + \widetilde{v_2}' = \widetilde{v_1} + \widetilde{v_2}\Rightarrow \widetilde{v_2}' = \widetilde{v_1}\]Substitute \(\widetilde{v_1}'\) into second equation, we have:\[\widetilde{v_1}^2 + (\widetilde{v_1} - \widetilde{v_2})^2 = 36\Rightarrow 2\widetilde{v_1}^2 - 2\widetilde{v_1}\widetilde{v_2} + \widetilde{v_2}^2 = 36\Rightarrow \widetilde{v_1}^2 - \widetilde{v_1}\widetilde{v_2} + \frac{1}{2}\widetilde{v_2}^2 = 18\Rightarrow \widetilde{v_1}^2 - \widetilde{v_1}\widetilde{v_2} + \frac{1}{2}\widetilde{v_2}^2 - 18 = 0\]Qua quá trình này, chúng ta đã biến đổi hệ phương trình ban đầu thành một phương trình bậc 2.