Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Phân đạm 2 lá có công thức NH4NO3, phân đạm urê có công thức (NH2)2CO. Viết các phương trình điều chế 2 loại phân trên từ không khí, nước và đá vôi.
Xin chú ý! Mình đang trong tình thế cần được giải cứu! Có ai có thể đưa cho mình một lời khuyên hữu ích không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Bài 2: Trung hòa dung dịch KOH 2M bằng 250ml dung dịch HCl 1,5M. a) Tính thể tích dung dịch...
- Phân biệt các lọ bị mất nhãn sau đây : MgCl2 , BaCl2 , K2CO3 và H2SO4
- Hãy nêu những tính chất hoá học giống và khác nhau của bazơ tan (kiềm)...
- Dãy các chất tác dụng với lưu huỳnh đioxit là: A. CO2, NaOH, Ca(OH)2 B. K2O, KOH,...
- Dẫn hỗn hợp CH4 và C2H2 qua dung dịch brom dư, thấy có 2,8 lít khí thoát ra (đktc) và 4gam brom tham gia phản ứng....
- Dùng kl để nhận biết 6 lọ mất nhãn K2CO3 (NH4)SO4 MgSO4 Al2(SO4)3 FeCl3 NaOH @Pham Van Tien @Võ Đông Anh Tuấn giúp em...
- khối lượng chất tan NaOH có trong 100ml dung dịch naoh 1,5M là gì vậy
- Chỉ dùng nước và một dung dịch thuốc thử hãy phân biệt 5 chất bột màu trắng...
Câu hỏi Lớp 9
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để điều chế phân đạm từ không khí, nước và đá vôi, ta có thể sử dụng phương pháp tổng hợp Haber-Bosch và phản ứng trung hòa axit với axit amoni. Phương pháp 1: Tổng hợp Haber-Bosch1. Phản ứng phân tử: N2(g) + 3H2(g) -> 2NH3(g)2. Phản ứng với nước: NH3(g) + H2O(l) -> NH4OH(aq)3. Phản ứng trung hòa axit amoni: NH4OH(aq) + H2CO3(aq) -> (NH4)2CO3(aq)4. Phản ứng với đá vôi: (NH4)2CO3(aq) + Ca(OH)2(aq) -> 2NH4NO3(aq) + CaCO3(s)Phương pháp 2: Phản ứng trung hòa axit với axit amoni1. Phản ứng trung hòa axit amoni: NH3(g) + HCl(aq) -> NH4Cl(aq)2. Phản ứng với đá vôi: NH4Cl(aq) + Ca(OH)2(aq) -> NH4OH(aq) + CaCl2(aq)3. Phản ứng với CO2 trong không khí: NH4OH(aq) + CO2(g) -> (NH4)2CO3(aq)4. Phản ứng với nước: (NH4)2CO3(aq) + H2O(l) -> 2NH4NO3(aq)Vậy, các phương trình điều chế phân đạm từ không khí, nước và đá vôi đó là:- Phương pháp 1: N2(g) + 3H2(g) -> 2NH3(g) -> NH4OH(aq) -> (NH4)2CO3(aq) -> 2NH4NO3(aq) + CaCO3(s)- Phương pháp 2: NH3(g) + HCl(aq) -> NH4Cl(aq) + Ca(OH)2(aq) -> NH4OH(aq) + CaCl2(aq) -> (NH4)2CO3(aq) -> 2NH4NO3(aq)
3. Cách khác để điều chế phân đạm urê (NH2)2CO từ không khí, nước và đá vôi là kết hợp phản ứng giữa khí nitơ (N2) và khí hydro (H2) để tạo ra khí NH3, sau đó NH3 phản ứng với CO2 trong không khí để tạo thành urê. Phương trình điều chế: N2 + 3H2 → 2NH3; 2NH3 + CO2 → (NH2)2CO + H2O.
2. Để điều chế phân đạm urê (NH2)2CO từ nước và đá vôi (CaCO3), ta cần trải qua các bước sau: đầu tiên, nước và đá vôi phản ứng với nhau tạo thành dung dịch Ca(OH)2; sau đó, dung dịch Ca(OH)2 này kết hợp với CO2 trong không khí để tạo ra CaCO3; cuối cùng, CaCO3 phản ứng với NH3 để tạo ra urê. Phương trình điều chế: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O; CaCO3 + 2NH4OH → (NH2)2CO + Ca(NO3)2 + 2H2O.
1. Để điều chế phân đạm NH4NO3 từ không khí, ta cần lấy 1 phần khí nitơ (N2) và 3 phần khí oxy (O2) để tạo thành khí nitơ monoxit (NO), sau đó kết hợp với 1 phần khí nitơ monoxit và 1 phần khí oxy để tạo ra sản phẩm NH4NO3. Phương trình điều chế: 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O; 2NO + O2 → 2NO2; 4NH3 + 6NO2 → 4NH4NO3.